
TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II TỔ VẬT LÍ –CÔNG NGHỆ MÔN VẬT LÍ -LỚP 11 Năm học: 2024-2025 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Từ bài 16 đến bài 21 SGK KNTT B. ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hai điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì chúng A. có cùng độ lớn điện tích. B. có điện tích trái dấu nhau. C. đều là điện tích dương. D. có điện tích cùng dấu nhau. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không A. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích. B. là lực hút khi hai điện tích trái dấu. C. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích. D. có phương là đường thẳng nối hai điện tích. Câu 3. Độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được xác định bởi A. đường sức điện. B. độ lớn điện tích thử. C. hằng số điện môi. D. cường độ điện trường. Câu 4. Theo thuyết electron phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương. B. Một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron. C. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron. D. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron. Câu 5. Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì A. 0 A nếu q < 0. B. 0 A nếu điện trường không đổi C. 0 A nếu q > 0. D. 0 A . Câu 6. Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. giảm đi 4 lần. D. không đổi. Câu 7. Điện thế tại một điểm trong điện trường A. đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về động năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó. B. đặc trưng cho khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường. C. đặc trưng cho khả năng sinh công của vật. D. đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó. Câu 8. Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp A. mica B. nhựa C. giấy tẩm dung dịch muối ăn D. sứ Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là 32 MN U V . Phát biểu nào sau đây đúng? A. Điện thế tại điểm N là 0. B. Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là –32 V. C. Điện thế tại điểm M là 32 V. D. Nếu điện thế tại M là 10 V thì điện thế tại N là 42 V. Câu 10. Một điện tích điểm 6 2 10 . q C được đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường
5 10 / E V m . Lực điện trường tác dụng lên q có độ lớn là A. 0,2 N. B. 2 N. C. 0,02 N. D. 0,4 N.
Câu 11. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là A. 2 μF. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF. Câu 12. Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích 0 q di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E góc . Trong trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường lớn nhất?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.