
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM 2024-2025
Môn Vật lí 11
⁂
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 11, Sách Bài tập vật lí lớp 11; bộ Kết nối tri thức và cuộc sống
2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 14 đến Bài 19.
3. Thời gian kiểm tra: Tuần 24 (từ 10/02/2025 đến 15/02/2025), theo lịch của nhà trường.
4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới gồm (các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết)
5. Thời gian làm bài: 45 phút, trên giấy.
PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 14. Bài tập về sóng
- Vận dụng được biểu thức v f =
- Vận dụng công thức D i a = cho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp
Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ truyền âm trong không khí. - Lắp ráp được dụng cụ thí nghiệm để đo tốc độ truyền âm trong không khí. - Tiến hành thí nghiệm nhanh, chính xác. - Xác định được sai số của phép đo. Bài 16. Lực tương tác giữa hai điện tích
- Mô tả được sự hút (hoặc đẩy) giữa hai điện tích.
- Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích. - Sử dụng được biểu thức của định luật Coulomb, tính và mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
Bài 17. Khái niệm điện trường - Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
- Sử dụng biểu thức 2 0 4
Q E r = , tính và mô tả được cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong
chân không hoặc trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r. - Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Vận dụng được biểu thức 2 0 4
Q E r =
- Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản. Bài 18. Điện trường đều
2
- Sử dụng biểu thức U E d = , tính được cường độ điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song.
- Xác định được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. - Thảo luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường theo phương vuông góc với đường sức. - Nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này. Bài 19. Thế năng điện
- Thảo luận qua quan sát hình ảnh để xác định công của lực điện. - Từ đó nêu được thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
PHẦN III – BÀI TẬP MINH HỌA
Chủ đề 1: Sóng
Câu 1.1: Khi một sóng biển truyền đi, người ta quan sát thấy khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp bằng 8,5 m. Biết một điểm trên mặt sóng thực hiện một dao động toàn phần sau thời gian bằng 3,0 s. Tốc độ truyền của sóng biển có giá trị gần bằng A. 2,8 m/s. B. 1,41 m/s. C. 25,5 m/s. D. 0,35 m/s. Câu 1.2: Trong thí nghiệp Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là: A. 0,5 m . B. 0,45 m . C. 0,6 m . D. 0,75 m .
Câu 1.3: Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40 s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 12 cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10 m sau 5 s.
Phát biểu Đúng Sai a Chu kì dao động của thuyền là 0,6 s. b Tốc độ lan truyền của sóng là 6 m/s. c Bước sóng của sóng là 3 cm. d Biên độ sóng là 12 cm.
Câu 1.4: Một sóng hình sin được mô tả như hình vẽ
Phát biểu Đúng Sai A Bước sóng của sóng là 50 cm. B Nếu chu kì sóng là 1 s thì tần số truyền sóng bằng 1 Hz. C Nếu chu kì sóng là 1 s thì tốc độ truyền sóng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.