
TRƯỜNG THCS&THPT CỬA VIỆT
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Vật lí – Thời gian: 45 phút
Năm học: 2024 -2025
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 MÔN VẬT LÍ
TT Chương Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Tổng Tỉ lệ %
điểm TNKQ Tự luận
Nhiều lựa chọn “Đúng - sai” Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận
dụng Biết Hiểu Vận
dụng
1
Điện trường (Trường
điện
1.1. Lực tương tác giữa các điện tích 2 1 1 1 20
1.2. Khái niệm điện trường 3 1 1 1 22,5 1.3. Điện trường đều 3 1 2 1 1 1 30 1.4. Điện thế và thế năng điện 3 1 10
1.5. Tụ điện và điện dung 2 2 1 1 1 17,5
Tổng số câu
13 2 1 3 3 2 0 3 1 0 1 2
16 9 6 16 8 4 3 Tổng số điểm 4,0 2,0 1,0 3,0 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ % 40 20 10 30 40 30 30 100
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 MÔN VẬT LÍ
TT Chương Nội dung/đơn
vị kiến thức Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận Nhiều lựa
chọn Đúng – Sai Trả lời
ngắn B H VD B H VD B H VD B H VD 1 Điện trường
1.1. Lực tương tác giữa các điện tích
Biết: - Nêu được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một điện tích khác. - Phát biểu được định luật, viết được biểu thức định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
2
Hiểu: - Nêu được phương án, liệt kê được dụng cụ cần thiết thí nghiệm về sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một điện tích khác. Mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một điện tích khác trong một số ví dụ thực tế. - Mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
1
Vận dụng: Sử dụng biểu thức F = q1q2/4πεor2, tính được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không khí).
1 1
1.2. Khái niệm điện trường
Biết: - Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
- Nhận biết được dạng của một số điện phổ đơn giản.
- Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường tại một điểm được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Nêu được đơn vị đo của cường độ điện trường
- Viết được biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm.
3 1
TT Chương Nội dung/đơn
vị kiến thức Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận Nhiều lựa
chọn Đúng – Sai Trả lời
ngắn B H VD B H VD B H VD B H VD Hiểu: - Sử dụng biểu thức E = Q/4πεor2, tính toán đơn giản và mô tả được cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.
- Tính được cường độ điện trường tại một điểm bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích đó.
- Nêu được phương án, liệt kê được dụng cụ cần thiết, trình bày được tiến trình thí nghiệm tạo ra điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.
- Mô tả được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.
1
2
1
Vận dụng: - Vận dụng được biểu thức E = Q/4πεor2. 1 1
1.3. Điện trường đều
Biết: - Nêu được điện trường đều là gì? - Nêu được điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện đặt song song là điện trường đều - Nhận biết được dạng đường sức điện trường đều. - Viết được biểu thức E = U/d. - Viết được biểu thức lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.
3
Hiểu: - Tính được E từ biểu thức E = U/d. - Tính được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. - Mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc
1
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.