
A. PHẦN LÍ THUYẾT
CHỦ ĐỀ 1: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH 1. Sự tương tác giữa các điện tích - Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. - Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ khác. - Có 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm. + Điện tích cùng dấu thì đẩy nhau: q1.q2 > 0. + Điện tích trái dấu thì hút nhau: q1.q2 < 0. - Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát. - Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm được gọi chung là lực tương tác giữa các điện tích. - Điện tích q của một vật tích điện: |q| = n.e
+ Vật thiếu electron (tích điện dương): q = + n.e + Vật thừa electron (tích điện âm): q = – n.e Với:
+ e = 1,6.10-19 C: là điện tích nguyên tố. + n: số hạt electron bị thừa hoặc thiếu. - Điện tích thường kí hiệu là q. Đơn vị của điện tích là culong, kí hiệu là C - Sự nhiễm điện của các vật:
Do cọ sát: Do tiếp xúc: Do hưởng ứng: Khi thanh thủy tinh cọ xát với dạ, chỗ tiếp xúc có các electron tự do dịch chuyển từ thanh thủy tinh sang dạ. Vì vậy, thanh thủy tinh thiếu electron nên nhiễm điện dương, còn dạ thừa electron nên nhiễm điện âm.
Trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, các vật trong
hệ nhiễm điện trái dấu
Là sự nhiễm điện khi ta đưa một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với 1 vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó.
Chú ý: Tổng đại số điện tích của 2 vật sau khi tiếp xúc bằng tổng đại số điện tích của 2 vật trước khi tiếp xúc: q = q1 + q2. + Nếu hai quả cầu có kích thước và bản chất giống nhau, điện tích lúc sau của mỗi quả cầu là:
, , 1 2 1 2 2 2 q q q q q + = = =
Là hiện tượng khi đưa 1 quả cầu A nhiễm điện lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện ta thấy đầu M nhiễm điện khác dấu với A còn đầu N nhiễm điện cùng dấu với A.
Khi đưa A ra xa thanh kim loại MN lại trở lại trạng thái ban đầu.
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA TỔ VẬT LÍ - CNCN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: VẬT LÍ 11 Thời gian làm bài: 45 phút
2. Định luật Coulomb Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
F = ?
|?1?2|
??
Trong đó k là hằng số phụ thuộc vào cách chọn đơn vị của các đại lượng q1, q2 là các giá trị đại số của hia điện tích. Trong hệ đơn vị SI,
k =
1
4??0 = 9. 109 ??2
?2 với ?0 = 8,85.10-12
?2
??2
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm. Lưu ý: Khi đặt hai điện tích vào một môi trường điện môi đồng chất, lực tương tác tĩnh điện sẽ giảm ? lần so với khi chuhsng được đặt trong chân không
F = ?
|?1?2|
???
CHỦ ĐỀ 2: ĐIỆN TRƯỜNG 1. Điện trường - Khái niệm:
+ Là một dạng vật chất bao quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. + Tính chất cơ bản của điện trường là tác dingj lực điện lên các điện tích đặt trong nó. - Lưu ý: Trong chương này ta chỉ xét điện trường của các điện tích đứng yên đối với nhau, tức là điện trường tĩnh. 2. Cường độ điện trường
- Định nghĩa: Cường độ điện trường do điện tích Q sinh ra tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó. Đây là đại lượng vecto và được xác định bởi biểu thức:
? ⃗⃗⃗ = ?
?
+ Trong hệ SI, cường độ điện trường E có đơn
vị là
?
? .
+ Đơn vị thường dùng là V/m.
Hình ảnh: Vectơ lực do điện tích Q tác dụng lên điện tích thử q được đặt tại điểm M và Vectơ cường độ điện trường Q sinh ra tại điểm M trong trường hợp a) Q > 0; b) Q < 0 3. Cường độ điện trường của điện tích điểm - Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách điện tích một đoạn r trong chân không có:
+ phương nằm trên đường thẳng nối điện tích điểm M + chiều:
hướng ra xa điện tích nếu Q > 0 hướng lại gần điện tích nếu Q < 0
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.