Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

I. LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ĐIỆN TÍCH 1. Có hai loại điện tích: ​ + Có hai loại điện tích trái dấu, điện tích dương và điện tích âm. ​ + Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát. 2.Nhận biết các vật nhiễm điện + Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Vật bị nhiễm điện có khả năng hút được các vật nhẹ như: giấy, bông, vải… 3. Tương tác tĩnh điện:

​ + Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;​ + Hai điện tích trái dấu: Hút nhau; Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm được gọi chung là lực tương tác giữa các điện tích.

4. Định luật Cu - lông: Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của 2 điện tích điểm, tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Hay với

Lực tương tác giữa hai điện

tích điểm.

​ + Trong môi trường có hằng số điện môi ε thì:

​ + Hằng số điện môi ε là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện. Nó cho biết, khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không. ​ + Đơn vị điện tích là Cu−lông (C). ​ Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có

hằng số điện môi ε là có:

​ - Điểm đặt: trên 2 điện tích. ​ - Phương: đường nối 2 điện tích. ​ - Chiều: ​ + Hướng ra xa nhau nếu ​ q1.q2 > 0 (q1; q2 cùng dấu) ​ ​ ​ + Hướng vào nhau nếu ​ q1.q2 < 0 (q1; q2 trái dấu)

- Độ lớn: ;

(F = F12= F21); với

Trong đó:

là hệ số tỉ lệ; Điện tích q1, q2 có đơn vị là Cu-lông (C)

r là khoảng cách giữa 2 điện tích (m); F: lực tương tác giữa hai điện tích (N) ε là hằng số điện môi của môi trường (điện môi là môi trường cách điện), trong chân không ε = 1. 5. Tổng hợp lực: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,….,qn tác dụng lên điện tích điểm q những lực

tương tác tĩnh điện thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tác dụng lên điện

tích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện.

II. ĐIỆN TRƯỜNG:

1. Đặc điểm của vec tơ cường độ điện trường: ​ -Điểm đặt: tại điểm hoặc điện tích dang xét. ​ -Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích với điểm đang xét. ​ -Chiều: Hướng ra xa điện tích nếu q > 0 và lại gần điện tích nếu q < 0.

​ -Độ lớn: . ​Trong chân không, không khí ε = 1

​ Đơn vị chuẩn: k = 9.109 (N.m2/c2 ), Q (C), r (m), E (V/m) 2. Cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm:

* Phương pháp:

- Xác định Véctơ cường độ điện trường: của mỗi điện tích điểm gây ra tại điểm mà bài

toán yêu cầu. (Đặc biệt chú ý tới phương, chiều)

- Điện trường tổng hợp theo nguyên lí chồng chất điện trường: ​

- Dùng quy tắc hình bình hành để tìm cường độ điện trường tổng hợp ( phương, chiều và độ lớn) hoặc dùng phương pháp chiếu lên hệ trục toạ độ vuông góc Oxy

-Xét trường hợp chỉ có hai Điện trường:

Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì tiến hành tổng hợp hai lực rồi lấy hợp lực của 2 lực đó tổng hợp tiếp với lực thứ 3… *Chú ý: Đối với dạng bài tập này trước khi làm bài phải đổi về đơn vị chuẩn rồi mới vận dụng tính toán.

​ 3. Phương pháp xác định vị trí có cường độ điện trường triệt tiêu (bằng 0) đối với 2 điện tích: -Gọi H là điểm tại đó có CĐĐT tổng hợp bằng 0; r là khoảng cách giữa 2 điện tích; r1 là khoảng cách từ H đến điện tích q1; r2 là khoảng cách từ H đến điện tích q2;

-Theo nguyên lí chồng chất điện trường:

-Để thì

-Từ (1) => H phải thuộc đường thẳng nối 2 điện tích: +Nếu 2 điện tích cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm) thì H nằm trong đoạn nối q1 và q2, ta có: a = r1 + r2.(*) +Nếu 2 điện tích trái dấu thì H nằm ngoài đoạn nối q1 và q2, ta có:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo