
ĐỀ CƯƠNG ÔN GIỮA HỌC KÌ II KHỐI 11 NĂM HỌC : 2025-2026
MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể phát đề
ĐỀ SỐ 01
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong chân không, độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với A. độ lớn của mỗi điện tích. B. khoảng cách giữa hai điện tích. C. bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. D. tích độ lớn của hai điện tích. Câu 2: Sự nhiễm điện nào sau đây có sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác ? A. Nhiễm điện do cọ xát và nhiễm điện do tiếp xúc. B. Nhiễm điện do cọ xát và nhiễm điện do hưởng ứng. C. Nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. D. Nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. Câu 3: Trường hợp nào sau đây không thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm? A. Hai thanh nhựa lớn đặt gần nhau. B. Một mẩu sắt và một quả cầu nhựa nhỏ đặt xa nhau. C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau. D. Hai mẩu sắt nhỏ đặt xa nhau. Câu 4: Hai điện tích điểm q1 = –2q, q2 = 4q (q > 0) đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 một lực có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là A. F. B. 2F. C. 8F. D. 0,5F. Câu 5: Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài ℓ như nhau trong không khí. Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Lấy g = 10 m/s2. Tính sức căng của dây treo. A. 104.10–5 N. B. 74.10–5 N. C. 52.10–5 N. D. 26.10–5 N. Câu 6: Tính chất cơ bản của điện trường là điện trường tác dụng lực điện lên các A. hạt khác đặt trong nó. B. điện tích khác đặt trong nó. C. vật khác đặt trong nó. D. chất điện môi khác đặt trong nó. Câu 7: Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với phương của A. vectơ gia tốc trọng trường tại điểm đó. B. vectơ vận tốc tại điểm đó. C. vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. D. vectơ trọng lực tại điểm đó.
Câu 8: Tại điểm M có hai vectơ cường độ điện trường 1 E và 2 E (chúng hợp với nhau góc α) thì độ lớn cường độ điện trường tổng hợp E tại điểm M được tính theo biểu thức A. 2 2 1 2 1 2 2 .cos E E E E E = + + . B. 2 2 1 2 1 2 2 .cos E E E E E = + − .
C. 2 2 1 2 1 2 2 .cos E E E E E = + + . D. 2 2 1 2 1 2 2 .cos E E E E E = + − .
Câu 9: Véctơ cường độ điện trường tổng hợp của hai véctơ cường độ điện trường đồng quy 1 E và
2 E có độ lớn là E. Biết góc hợp bởi giữa hai véctơ 1 E và 2 E là β (cosβ = 5
13 ). Nếu độ lớn của 1 E
và 2 E lần lượt là (E – 11) V/m và (E – 2) V/m thì giá trị của E là
A. 45 V/m. B. 36 V/m. C. 15 V/m. D. 20 V/m. Câu 10: Chọn câu sai. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích khi nó di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong điện trường tĩnh A. có thể dương. B. có thể âm. C. có thể bằng 0. D. là đại lượng vectơ. Câu 11: Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích điểm q A. là đại lượng véctơ và luôn dương. B. bằng không khi điện tích di chuyển dọc theo đường sức của điện trường. C. càng lớn khi điện tích di chuyển giữa hai điểm có hiệu điện thế càng lớn. D. bằng độ giảm điện thế. Câu 12: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đều A. là đại lượng véctơ. B. luôn dương. C. có đơn vị J/C. D. có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc điện thế. Câu 13: Có một điện tích điểm q di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều E như hình vẽ thì biểu thức tính công của lực điện là A. . AB A qE CD = − . B. . AB A qE CD = .
C. . .sin AB A qE AB = . D. . .cos AB A qE CD = .
Câu 14: Biết hiệu điện thế UMN = 6 V; UNP = 3 V. Chọn gốc điện thế là điện thế của điểm M. Điện thế của điểm P là A. –6 V B. 6 V C. –9 V D. 9 V Câu 15: Trong các phát biểu về tụ điện dưới đây thì phát biểu nào không đúng? A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ. B. Điện dung của tụ càng lớn thì khả năng tích được điện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.