
1
Trường THPT Đức Trọng Nhóm Tin học
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – TIN 11
Năm học 2025 – 2026
A/ TÓM TẮT LÍ THUYẾT
BÀI 10 - LƯU TRỮ DỮ LIỆU VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ QUẢN LÍ
• Bài toán quản lí xuất hiện phổ biến trong mọi hoạt động xã hội, sản xuất, kinh doanh; trong mỗi tổ chức, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp.
• Bài toán quản lí của mỗi tổ chức luôn đòi hỏi thu thập và lưu trữ dữ liệu thường xuyên, đầy đủ, kịp thời và chính xác, để từ đó có thể đánh giá đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình hoạt động và những vấn đề liên quan của tồ chức ấy.
• Trong rất nhiều trường hợp, khối lượng dữ liệu được thu thập hằng ngày, hằng giờ có thể rất lớn, hoặc phải chính xác theo những chu kì thời gian, đòi hỏi phải tự động hoá việc thu thập và lưu trữ dữ liệu.
• Cập nhật dữ liệu là khái niệm bao gồm các công việc: nhập (ghi chép) dữ liệu mới, sửa chữa hay xoá dữ liệu đã có.
• Truy xuất dữ liệu là việc lấy ra một nhóm dữ liệu nào đó (tuỳ theo yêu cầu) từ những dữ liệu đã lưu trữ.
• Khai thác thông tin là việc phân tích kết quả thống kề, tổng họp dữ liệu để có được những thông tin đánh giá về nhũ’ng nội dung được quan tâm.
BÀI 11 - CƠ SỞ DỮ LIỆU
• Việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính không đơn giản chỉ là việc chuyển văn bản trên giấy thành văn bản điện tử trên máy tính. Khi lưu trữ dữ liệu trên giấy, dữ liệu thường bị ghi chép dư thừa, làm mất tính nhất quán của dữ liệu, điều này cần phải được khắc phục khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính. Điểm quan trọng nhất phải chú ý là: việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính gắn bó chặt chẽ với công tác truy xuất dữ liệu, khai thác thông tin bằng phần mềm.
• Nếu tổ chức lưu trữ dữ liệu theo hướng tiếp cận tệp (dữ liệu được lưu trữ dạng tệp với một cấu trúc xác định) thì người làm phần mềm phải biết rõ cấu trúc tệp để có thể đọc tệp và phân tích, tách ra các thành phần dữ liệu, đồng nghĩa việc xây dựng phần mềm phụ thuộc vào tổ chức lưu trữ dữ liệu.
• CSDL là giải pháp tổ chức lưu trữ dữ liệu một cách (độc lập) có tổ chức: dữ liệu được lưu trữ theo một cấu trúc có thể khai báo, định nghĩa; người dùng, người làm phần mềm có thể cập nhật, truy xuất dữ liệu qua cấu trúc ấy nhờ những công cụ hỗ trợ mà không cần biết đến các tệp chứa dữ liệu, cấu trúc tệp cũng như vị trí của tệp trên các thiết bị vật lí.
• Những yêu cầu đối với CSDL được chỉ định thành các thuộc tính cơ bản của CSDL bao gồm: tính độc lập, tính không dư thừa, tính nhất quán, tính toàn vẹn, tính bảo mật và an toàn.
2
BÀI 12 - HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
• Hệ QTCSDL là phần mềm tổ chức lưu trữ các CSDL và cung cấp công cụ hỗ trợ người dùng, người làm phần mềm cập nhật, truy xuất dữ liệu trong các CSDL mà nó tổ chức lưu trữ.
• Các hỗ trợ của hệ QTCSDL có thể chia thành ba nhóm chức năng:
- Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu.
- Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu.
- Nhóm chức năng an ninh và an toàn dữ liệu.
• Hỗ trợ của hệ QTCSDL cho người làm phần mềm là cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API).
Thông qua giao diện lập trình ứng dụng này mà người lập trình có thể viết trong chương trình của mình những câu lệnh cập nhật hay truy xuất vào CSDL.
• Phần mềm ứng dụng CSDL là phần mềm tương tác với hệ QTCSDL để cập nhật, truy xuất CSDL.
Trong hầu hết các trường hợp, nó đóng vai trò như một phần mềm khách chuyên biệt của hệ
QTCSDL
• Hệ CSDL là hệ thống bao gồm ba thành phần: Các phần mềm ứng dụng CSDL, hệ QTCSDLvà các CSDL.
• Hệ CSDL có thể tổ chức theo mô hình tập trung (với hệ QTCSDLvà các CSDL chỉ nằm trên một máy tính) hay mô hình phân tán (với hệ QTCSDL phân tán và CSDL được lưu trữ phân tán trên nhiều máy tính, còn gọi là các trạm cục bộ/địa phương, có thể cách nhau rất xa về mặt địa lí). Hệ
QTCSDL phân tán hỗ trợ người dùng cập nhật, truy xuất CSDL phân tán theo cách như đang cập nhật, truy xuất CSDL tại chỗ mà không biết đến sự phân tán của dữ liệu.
BÀI 13 - CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
• CSDL quan hệ là CSDL mà dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng (hay lưu trữ theo cấu trúc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.