Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 10 năm 2025–2026 trường THPT An Khánh (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Ngữ văn 10 năm 2025–2026 trường THPT An Khánh (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

A. PHẦN ĐỌC - HIỂU

I. NGỮ LIỆU

Văn bản thông tin, Chèo - tuồng

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ LOẠI

1. Đọc hiểu văn bản thông tin

a) Một số đặc điểm của văn bản thông tin

* Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.

Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều hình thức trình bày (chữ, hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu...), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...).

* Phân loại: Văn bản thông tin có 2 dạng cơ bản:

Văn bản thông tin tổng hợp: là loại văn bản trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (biểu cảm, miêu tả, tự sự,...). Văn bản thông tin tổng hợp có thể trình bày kết hợp nhiều hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu,...

Bản tin là một dạng văn bản thông tin, cung cấp thông tin thời sự, thông báo, hướng dẫn cho người đọc, người xem những sự kiện đã, đang và sắp diễn ra. Bản tin thường ngắn gọn, kịp thời; có thể là tin chữ hoặc tin hình kết hợp với chữ dưới hai dạng phổ biến: bản in, bản điện tử.

* Cách trích dẫn, chú thích và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:

- Cách trích dẫn: trích dẫn trực tiếp là trích nguyên văn từ, câu hoặc đoạn của người khác. Trích dẫn gián tiếp là chỉ trích ý, không trích nguyên văn ý kiến của người khác.

- Cách chú thích: Chú thích chính văn là các chú thích có thể đặt trong nội dung văn bản, được đặt trong dấu ngoặc đơn. Cước chú là chú thích ở chân trang và cuối sách, chữ phần chú thích này phải khác chữ ở phần nội dung.

- Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:

+ Các tín hiệu bằng hình khối như: kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị, hình vẽ, tranh ảnh, màu sắc, các kĩ thuật in ấn (in nghiêng, in đậm,...),...

+ Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ này thường được dùng kèm để bổ trợ, giải thích thêm cho phương tiện ngôn ngữ để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

TRƯỜNG THPT AN KHÁNH

TỔ: NGỮ VĂN



ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2025 – 2026

*** MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 10

2

b) Yêu cầu cần đạt về đọc – hiểu văn bản thông tin

- Nhận biết được những dạng văn bản thông tin cơ bản.

- Suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

- Phân tích và đánh giá đề tài, thông tin cơ bản của văn bản.

- Phân tích và đánh giá tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm cách trích dẫn, cách chú thích, các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

- Thể hiện thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

2. Đọc hiểu kịch bản chèo và tuồng

a) Một số đặc điểm của kịch bản chèo và tuồng - Chèo cổ + Chèo cổ (còn gọi là chèo sân đình, chèo truyền thống) thuộc thể loại sân khấu dân gian, ra đời từ xa xưa, phát triển mạnh mẽ ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Chèo cố phản ánh đời sống vật chất, tâm hồn, tình cảm của con người trong xã hội phong kiến, ca ngợi những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con người, phê phán các thói hư tật xấu, thể hiện sâu sắc tinh thần nhân văn. Những vở chèo cổ đặc sắc gồm: Quan Âm Thị Kính, Lưu Bình - Dương Lễ, Kim Nham, Trương Viên, Từ Thức,..

+ Chèo cổ là bộ môn nghệ thuật tổng hợp của ngôn từ, âm nhạc, vũ đạo, tạo hình,... Kịch bản chèo (tích chèo) là phần nội dung chính của vở diễn, thường lấy từ các truyện cổ tích, truyện Nôm, truyện cười, được các nghệ nhân hoặc nhà sưu tầm, nghiên cứu, ghi chép lại thành văn bản, trong đó có cốt truyện, nhân vật kèm lời thoại và các chỉ dẫn về bối cảnh, trang phục, hoạt động trên sân khấu,...

- Tuồng + Tuồng là loại hình sân khấu truyền thống của dân tộc. Tuồng được chia làm hai loại: tuồng cung đình (còn gọi là tuồng thầy, tuồng pho) và tuồng hài (còn gọi là tuồng đố).

+ Tuồng cung đình viết về đề tài trung với vua, đánh giặc bảo vệ đất nước, bảo vệ triều đình, có âm hưởng bi tráng, giàu kịch tính, mâu thuẫn căng thẳng, quyết liệt giữa …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo