
Revision for Mid-term Test 2 – English (10th form) – Pham Phu Thu High School -Page 1-
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHẠM PHÚ THỨ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: TIẾNG ANH – Lớp 10 (CT Global Success)
A. SUMMARY OF CORE KNOWLEDGE: Review from Unit 6 to Unit 8
I. LANGUAGE FOCUS: 1. Pronunciation: - Stress in three – syllable adjectives and verbs. - Stress in words with more than three syllables. - Sentence stress 2. Vocabulary: - Review all of the following lexical items from Unit 6 to Unit 8: + Words and phrases related to gender equality + Words and phrases related to international organisations + Words and phrases related to different ways of learning 3. Grammar: 3.1. Passive voice with modals
Modal verbs: can, could, may, might, must, ought to, should, shall, will, would Form Active voice Passive voice S + modal verb + V(bare) S + modal verb + be + Vp2 Example You must finish your work before 12 o’clock.
Your work must be finished before 12 o’clock. Các động từ khuyết thiếu (modals):
- can/could: có thể
- may/might: có thể, có lẽ
- must: cần phải
- should/ought to: nên
3.2. Comparative and superlative adjectives
Usage: Cách sử dụng tính từ so sánh hơn: + so sánh một người hoặc vật với một người hoặc vật khác Example: The European markets are usually more competitive than the Asian markets. (Thị trường châu Âu thường cạnh tranh hơn thị trường châu Á.) + thể hiện sự thay đổi Example: Since then, our country has become more active. (Kể từ đó, đất nước của chúng ta trở nên năng động hơn.)
Cách sử dụng tính từ so sánh nhất: +để so sánh một người hoặc vật với một nhóm trong đó có người hoặc vật được so sánh. Example: This trade organization includes two of the largest economies in the world: the United States and China. (Tổ chức thương mại này bao gồm hai trong số những nền kinh tế lớn nhất thế giới: Mỹ và Trung Quốc.
Structure:
TỔ NGOẠI NGỮ
Chú ý:
Ta có lược bỏ by + O nếu O đã rõ, hiển nhiên hoặc không xác định.
Ví dụ: by him/her/me/us/you…, by people, by someone…
Tuy nhiên, ta phải giữ lại NOT với: no-one, nothing, nobody…
Revision for Mid-term Test 2 – English (10th form) – Pham Phu Thu High School -Page 2-
Loại tính từ (Adjectives)
So sánh
hơn
So sánh nhất
Tính từ ngắn (1 âm tiết hoặc 2 âm tiết tận cùng: y, er, ow, le, et)
S1 + tobe + Adj ngắn-ER + than + S2. Ex: Viet Nam is smaller than Russia. Ex: This road is a lot narrower than that one.
S1 + tobe + THE Adj ngắn- EST + in/of… Ex: Mount Everest is the highest (mountain) in the world.
Tính từ dài (2 âm tiết trở lên)
S1 + tobe + MORE Adj dài + than + S2. Ex: Price in Japan is more expensive than that in Viet Nam.
S1 + tobe + THE MOST Adj dài + in/of… Ex: China is the most populated country in the world.
Ngoại lệ
Tính từ/ trạng từ Nghĩa Dạng so sánh
hơn
Dạng so sánh
nhất good/well tốt, giỏi better the best Bad/badly tệ, tồi, dốt worse the worst much/many nhiều more the most little ít less the least far xa farther/further The farthest/ furthest old già, cũ older/elder The oldest/eldest 3.3. Relative clauses: defining and non – defining relative clauses with who, that, which, and whose.
- Mệnh đề quan hệ cung cấp thêm thông tin về một người hoặc vật bằng việc xác định danh từ trước nó. Nó thường bắt đầu với một đại từ quan hệ: who, that, which hoặc whose. - Có hai loại mệnh đề quan hệ: + Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin cần thiết về một người hoặc vật được đề cập đến. Ví dụ: The man who visited us yesterday is a famous doctor. (Người đàn ông đã đến thăm chúng tôi hôm qua là một bác sĩ nổi tiếng.)
+ Mệnh đề quan hệ không xác định cung cấp thông tin bổ sung về người hoặc vật được đề cập. Nó thường được đặt giữa các dấu phẩy. Ví dụ: My uncle, who visited us yesterday, is a famous doctor. (Chú tôi, người mà đã đến thăm chúng tôi ngày hôm qua, là một bác sĩ nổi tiếng.)
Đại từ Cách dùng Ví dụ
WHO - Thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước nó - Làm chủ ngữ trong MDQH ….N(person)+ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.