Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường PTDTNT Sơn Động (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường PTDTNT Sơn Động (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: A. Vật chất và năng lượng. B. Các chuyển động cơ học và năng lượng. C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng. D. Các hiện tượng tự nhiên. Câu 2: Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm: A. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện. B. Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ. C. Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ. D. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm. Câu 3: Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai trò giống như bộ phận nào?

A. Công tắc bấm thả viên bi. B. Đồng hồ đo hiện số. C. Công tắc điều khiển đóng/mở đồng hồ đo. D. Công tắc bấm thả viên bi và Công tắc điều khiển đóng/mở đồng hồ đo. Câu 4: Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là A. Phép đo trực tiếp. B. Phép đo gián tiếp. C. Phép đo đồ thị. D. Phép đo thực nghiệm. Câu 5: Một xe máy đang đi với vận tốc 15 m/s thì thấy có vật cản ở trước mặt thì người đó phanh gấp. Biết khoảng cách kể từ lúc bắt đầu phanh đến chỗ vật cản là 15 m và gia tốc của người này có độ lớn là 5 m/s2 . Hỏi người đó có phanh kịp không, nếu phanh kịp thì khoảng cách từ lúc dừng hẳn đến vật cản là bao nhiêu? A. Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 1 m. B. Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 2 m.

TỔ KHTN GV: Dương Tuấn

Đề số 1 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) 1

2

C. Phanh kịp, khoảng cách đến vật là 3 m. D. Không phanh kịp. Câu 6: Độ dịch chuyển được xác định bằng: A. Độ biến thiên tọa độ của vật B. quãng đường vật đi được C. độ lớn độ biến thiên tọa độ của vật D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 7: Xét quãng đường AB dài 1500 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình 4.6). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển của em trong trường hợp đi từ tiệm tạp hóa đến bưu điện rồi quay về nhà ?

A. 1500 m B. 0 C. – 1500 m D. – 750 m Câu 8: Hãy tìm phát biểu sai A. Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo là khác nhau. B. Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau. C. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối. D. Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu. Câu 9: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do? A. Hạt bụi chuyển động trong không khí. B. Hạt mưa rơi trong không khí. C. Vận động viên nhảy cầu. D. Chiếc lá rơi trong không khí. Câu 10: Chọn câu đúng. Một người đi bộ trên một con đường thẳng và không đổi chiều. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là bao nhiêu?

A. 0,97 m/s. B.0,64 m/s. C.0,83m/s. D. 0,90 m/s. Câu 11: Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là A. 12 km/h. B. 6 km/h. C. 9 km/h. D. 3 km/h.

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 x(m) 10 10 10 10 10 10 10 10 10 t(s) 8 8 10 10 12 12 12 14 14

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo