
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM 2025-2026
Môn Vật lí 10
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 10, Sách Bài tập vật lí lớp 10 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống).
2. Giới hạn nội dung: Từ Bài 1(Làm quen với vật lý) đến Bài 9 (Chuyển động thẳng biến đổi đều).
3. Thời điểm kiểm tra: Tuần 7 (theo lịch của nhà trường).
4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới ( câu hỏi 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi trả lời ngắn)
5. Thời gian làm bài: 45 phút (theo lớp) hoặc 50 phút (tập trung toàn trường).
PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 1. Làm quen với vật lí
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí
- Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và cuộc sống.
- Nắm được phương pháp nghiên cứu cơ bản trong vật lý: phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
- Bước đầu nhận biết được các giai đoạn phát triển trong quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí.
- Biết được cách học môn Vật lí và có kế hoạch học tập bộ môn phù hợp.
Bài 2. Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí.
- Đọc, nhận biết các kí hiệu, hiểu các thông số trên một số thiết bị thí nghiệm Vật lí cũng như trên một số biển báo liên quan.
- Nêu được các quy tắc an toàn trong sử dụng các thiết bị thí nghiệm Vật lí.
- Nhận biết được các nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn khi tiến hành thí nghiệm Vật lí, những tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống.
- Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm Vật lí và những tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống.
Bài 3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
- Hiểu được thế nào là phép đo một đại lượng vật lý và phân biệt được hai loại phép đo: Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
- Nhận biết được những nguyên nhân cơ bản gây ra sai số trong phép đo trực tiếp, phép đo gián tiếp để từ đó có biện pháp hạn chế sai số của phép đo cũng như lựa chọn phép đo phù hợp.
- Phân biệt được các loại loại sai số và cách xác định từng loại sai số (ngẫu nhiên, hệ thống, tuyệt đối và tương đối hay tỷ đối) trong phép đo trực tiếp.
- Cách tính sai số tỉ đối, tuyệt đối trong phép đo gián tiếp và vận dụng được trong một số phép đo đơn giản.
- Biết cách ghi kết quả của phép đo và đánh giá độ chính xác của phép đo.
Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
- Định nghĩa được: độ dịch chuyển (độ dời), quãng đường và nhấn mạnh độ dời là đại lượng có hướng (Vectơ) còn quãng đường là đại lượng vô hướng. Trong chuyển động thẳng không đổi chiều, quãng đường và độ dời có độ lớn như nhau.
- Xác định được độ dịch chuyển, quãng đường vật đi trong một số trường hợp đơn giản và vận dụng
để xác định quãng đường, độ dịch chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ khi biết tỷ lệ của bản đồ.
Bài 5. Tốc độ và vận tốc.
* Nắm được định nghĩa (khái niệm): Tốc độ; Vận tốc.
* Phân biệt: + Tốc độ (đại lượng vô hướng) với vận tốc (đại lượng vectow), từ đó rút ra nhận xét về quan hệ giữa tốc độ với độ lớn của vectow vận tốc trong chuyển động bất kỳ và trong chuyển động thẳng không đổi chiều.
+Giá trị trung bình và giá trị tức thời của vận tốc, tốc độ
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống (số chỉ của tốc kế) và trong phòng thí nghiệm.
- Hiểu được tính tương đối của chuyển động => Xây dựng công thức cộng vận tốc trong trường hợp vật tham gia đồng thời hai chuyển động cùng phương cùng chiều, cùng phương ngược chiều và hai chuyển động theo hai phương vuông góc (với học sinh đại trà), trong trường hợp tổng quát với học sinh khá, giỏi.
Bài 6. Thực hành:đo tốc độ của vật chuyển động thẳng
Dưới sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh cần nắm được:
- Tính năng của đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
- Thiết kế phương án thực nghiệm đo tốc độ trung bình và tốc độ tức thời trong chuyển động thẳng của viên bi thép trên máng nghiêng bằng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
- Dự kiến những nguyên nhân gây …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.