Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025–2026 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK1 ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đơn vị của vận tốc trong hệ SI là

A. m/s. B. m2/s. C. m/s2. D. m2/s2. Câu 2. Một xe máy đang động thẳng đều với tốc độ là 36 km/h, sau 5s thì xe máy đó đi được quãng đường là:

A. 180km. B. 50m C. 75m D. 180m; Câu 3. Một ô tô bắt đầu xuất phát và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 3m/s2. Sau 10s, xe đi được quãng đường là bao nhiêu?

A.100 m B.150 m C. 200 m D. 250 m Câu 4. Một học sinh đi xe máy điện hãng Vinfas Klara, trên công tơ mét hiển thị 40km/h. Tới ngã tư có đèn giao thông, học sinh đó nhìn lên đèn tín hiệu báo đèn xanh còn 3s. Học sinh đó bóp phanh và giảm đều tốc độ thì vừa đến vạch dừng thì dừng lại và đèn tín hiệu cũng vừa chuyển sang đèn vàng. Quãng đường học sinh đó đi được từ khi giảm tốc đến khi dừng lại có giá trị gần nhất ?

A. 50m B. 20m C. 12,5m D. 17m Câu 5. Một người đi xe đạp từ điểm A đến điểm C theo đường in đậm như trên bản đồ (đường gấp khúc ABC). Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của người này lần lượt là A. 1,3 km và 1,5 km. B. 2 km và 1,3 km. C. 1,5 km và 2 km. D. 2,8 km và 2 km. Câu 6. Một chiếc ô tô xuất phát từ Thái Bình đi Hà Nội. Lái xe dùng Google maps tìm cung đường dễ đi nhất thì bản đồ chỉ 120km. Người đó xuất phát lúc 6 giờ sáng và tới nơi lúc 8 giờ 40 phút. Tốc độ của xe là bao nhiêu km/h? ĐS: 45 Câu 7. Hình 2 là đồng hồ xe điện, số ghi trên đồng hồ cho biết

A. vận tốc tức thời là 61,4km/h.

B. tốc độ tức thời là 61,4km/h.

C. vận tốc trung bình là 61,4km/h.

D. tốc độ trung bình là 61,4km/h.

Câu 8. Trong khoảng thời gian Δt vật di chuyển được một quãng đường s, tốc độ trung bình vtb của vật được xác định bằng công thức

A. . B. . C. . D. .

Câu 9. Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là

A. 40 km/h. B. 20 km/h. C. 40 m/s. D. 40,5 km/h. Câu 10. Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng ở hình bên, vật có tốc độ lớn nhất là A. vật E. B. vật D. C. vật C. D. vật B. Câu 11. Một xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng Vận tốc tức của xe tại thời điểm 1 s là A. 4 m/s. B. 3 m/s. C. - 4 m/s. D. - 3 m/s. Câu 12. Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây, tính tốc độ của vật: A. 20 km/h. B. 12,5 km/h. C. 10 km/h. D. 7,5 km/h. Câu 13. Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây cho biết

A. độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn. B. độ dốc không đổi, tốc độ không đổi. C. độ dốc bằng không, vật đứng yên. D. từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại. Câu 14. Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 10m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hộ thì dừng lại. Tính gia tốc của xe.

A. -1 m/s2. B. -5 m/s2. C. -2 m/s2. D. -2,5 m/s2. Câu 15. Gọi vật 1 là bờ sông, vật 2 là dòng nước, vật 3 là thuyền. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức :

A. 13 12 23 v v v     

B. 13 12 23 v v v     

C. 12 13 23 v v v     

D. 23 12 13 v v v     

Câu 16. Một vận động viên chạy cự li 800m mất 74,75s. Hỏi vận động viên đó có tốc độ trung bình là bao nhiêu? A. 9,03 m/s. B. 11,03 m/s C. 12,70 m/s. D. 10,7 m/s.

Câu 17. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe cách nhà 3 km về phía tây. Đến bến xe, người đó lên xe đi tiếp 4 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là: A. 7km B. 3km C. 5km D. 4km

Câu 18. Tính chất nào sau đây không phải của tốc độ của một chuyển động?

Thời điểm (s) 0 1 2 3 4 Độ dịch chuyển (m) 0 3 6 6 2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo