
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12
Năm học 2024- 2025 I. NỘI DUNG ÔN TẬP. 1. Đọc – hiểu: Các văn bản NL; Truyện (có yếu tố kì ảo); Hài kịch 2. Viết: Viết văn bản nghị luận XH (vấn đề liên quan đến tuổi trẻ - ước mơ, hoài bão). II. CẤU TRÚC ĐỀ: 1. Thời gian làm bài : 90 phút. 2. Hình thức: tự luận. 3. Cấu trúc đề Gồm 02 phần: a.Đọc hiểu (6.0 điểm) (Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa): Các văn bản NL; Truyện (có yếu tố kì ảo); Hài kịch Gồm 06 câu: - Nhận biết: 02 câu - Thông hiểu: 03 câu - Vận dụng: 01 câu b. Viết (4.0 điểm): Viết bài văn nghị luận xã hội (vấn đề liên quan đến tuổi trẻ - ước mơ, hoài bão). III. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ
1. Ma trận TT Năng
lực
Mạch nội dung
Số câu
Cấp độ tư duy
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Tổng
%
Số câu
Tỉ lệ Số
câu
Tỉ lệ Số
câu
Tỉ lệ
I Năng
lực
Đọc
- Văn bản nghị luận - Truyện (có yếu tố kì ảo); - Hài kịch
(Ngoài SGK)
6 2 15% 3 30% 1 15% 60%
II Năng
lực Viết
Viết bài văn nghị luận xã
hội (vấn đề liên quan đến tuổi trẻ - ước mơ,
hoài bão);
1 10% 15% 15% 40%
Tỉ lệ 25% 45% 30% 100%
Tổng 7 100%
2. Bảng đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá cuối kì I – Môn Ngữ văn, lớp 12 TT Kĩ năng
Đơn vị
kiến thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng 1 1. Đọc
hiểu
1. Văn bản nghị luận
Nhận biết: - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản. - Nhận biết được một số thao tác nghị luận (chẳng hạn chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ). - Chỉ ra được được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong văn bản. - Nhận biết được cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Lí giải được mối liên hệ giữa nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản. - Đánh giá được mức độ phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản. - Tiếp cận và đánh giá được nội dung với tư duy phê phán; nhận biết được mục đích. - Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận (chẳng hạn chứng minh, giải thích, bình luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ) trong văn bản để đạt được mục đích. - Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này. - Lí giải được cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận để đạt được mục đích. Vận dụng: Rút ra bài học từ tác phẩm; thể hiện quan điểm đồng tình hoặc không
đồng tình với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm. Vận dụng cao: Thể hiện được quan điểm riêng trong tiếp nhận, đánh giá văn bản.
2. Truyện truyền kì
Nhận biết: - Nhận biết được nhân vật người kể chuyện, ngôi kể trong truyện truyền kì. - Nhận biết được đề tài, nhân vật, cốt truyện, chi tiết tiêu biểu trong truyện truyền kì. - Nhận biết được các thủ pháp nghệ thuật trong truyện truyền kì. - Nhận biết được yếu tố hoang đường, kì ảo đặc trưng của truyện truyền kì. Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Lí giải được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian. - Phân tích được những đặc điểm của nhân vật truyện truyền kì; lí giải vai trò, ý nghĩa của nhân vật với chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản. - Phát hiện và lí giải được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ tác phẩm. - Phân tích được quan điểm của người viết về lịch sử, văn hoá, được thể hiện trong văn bản. Vận dụng: - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được cảm
2 câu
3 câu 1 câu
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.