
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II – ĐỊA LÍ 11 NĂM HỌC 2023 – 2024 A. LÍ THUYẾT Bài: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Nam Phi. B. KĨ NĂNG Vẽ biểu đồ miền GỢI Ý HỌC BÀI KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A. LÍ THUYẾT
BÀI 16, 17. HOA KÌ I. Vị trí địa lí - Lãnh thổ Hoa Kỳ gồm: + Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ có diện tích rộng lớn. + Bán đảo A-lát-xca nằm ở phía tây bắc của Bắc Mỹ, tiếp giáp Bắc Bang Dương và Thái Bình Dương. + Quần đảo Ha-oai nằm giữa Thái Bình Dương. - Hoa Kỳ nằm ở bán cầu Tây. - Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ nằm giữa hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, tiếp giáp với Ca-na-đa ở phía bắc và khu vực Mỹ La-tinh ở phía nam. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1. Sông, hồ - Sông: Có nhiều sông lớn, như: sông Mi-xi-xi-pi, Mit-xu-ri, Cô-lô-ra-đô, Cô-lum-bi-a. - Hồ: Có nhiều hồ, đặc biệt là Ngũ Hồ. 2. Biển - Có vùng biển rộng lớn thuộc Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương với đường bờ biển dài. - Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, trong đó vịnh Mê-hi-cô thuộc Thái Bình Dương là vịnh lớn và kín. 3. Khoáng sản Sản phong phú và giàu có, một số loại có trữ lượng rất lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên, vàng, đồng, chì, u-ra-ni-um.
BÀI 19, 20. CÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA LIÊN BANG NGA 1. Công nghiệp - Vai trò: Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế (chiếm 30% GDP - 2020). - Đặc điểm: + Cơ cấu ngành đa dạng, gồm 2 ngành: CN truyền thống và CN hiện đại. + Các ngành CN quan trọng: CN khai thác than, dầu khí, luyện kim, hàng không vũ trụ, đóng tàu, thực phẩm. 2. Nông nghiệp - Vai trò: Có vai trò thứ yếu trong cơ cấu nền kinh tế (chiếm 4 % GDP - 2020). - Đặc điểm: + Nông nghiệp: . Cây trồng quan trọng: lúa mì, củ cải đường, ngô, lúa mạch, yến mạch. . Vật nuôi quan trọng: bò, cừu, lợn, tuần lộc. + Lâm nghiệp: đứng đầu TG về xuất khẩu gỗ. + Thủy sản: Đánh bắt PT mạnh. 3. Dịch vụ - Vai trò: Có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu nền kinh tế (chiếm 66 % GDP - 2020). - Đặc điểm: Cơ cấu ngành đa dạng.
BÀI 22, 23: C ÁC NGÀNH KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN (NÔNG NGHIỆP) - Vai trò: Là ngành có vai trò thứ yếu trong cơ cấu nền KT của NB. - Đặc điểm: + Trồng trọt: Các sản phẩm chủ yếu là: lúa gạo (cây trồng chiếm diện tích lớn nhất), ngô, rau, hoa quả. + Chăn nuôi khá phát triển, các vật nuôi chủ yếu là: gà, bò, lợn... Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh, áp dụng công nghệ hiện đại và có sản lượng cao, chất lượng tốt, tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô.
BÀI 25, 26: TRUNG QUỐC I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ - Diện tích khoảng 9,6 triệu km2, gồm phần lãnh thổ đất liền rộng lớn và các đảo. - Vị trí: + Nằm ở trung và đông Á + Tọa độ địa lí: điểm cực Bắc là 20°B, điểm cực Nam là 53°B, điểm cực Tây là 73°Đ, điểm cực Đông 135°Đ.
2
+ Tiếp giáp: giáp với 14 quốc gia (trong đó phía Nam giáp Việt Nam), gần với các nước và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á. Phía đông có đường bờ biển dài, giáp Thái Bình Dương. II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Yếu tố tự
nhiên
Đặc điểm
Ảnh hưởng đến phát triển KT - XH
1. Địa hình và đất
- Miền Tây: Chủ yếu dãy núi, sơn nguyên cao, bồn địa và cao nguyên, hoang mạc. Có đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. - Miền Đông: gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồi núi thấp, có đất phù sa màu mỡ.
- Miền Tây: có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện để phát triển rừng và chăn nuôi gia súc. - Miền Đông: có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú.
2. Khí hậu
- Phần lớn lãnh thổ là khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới. - Khí hậu phân hóa ở 2 miền Đông – Tây: + Miền Tây: khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít. + Miền Đông: khí hậu gió mùa nóng ẩm, mùa hạ mưa nhiều, lạnh khô vào mùa đông.
- Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. - Miền Tây khí hậu khắc nghiệt, hoang mạc khó khăn cho sản xuất và cư trú, dân cư thưa thớt.
3. Sông, hồ
- Có nhiều sông lớn, hạ lưu sông bồi đắp nên các đồng bằng lớn. Phần lớn sông …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.