
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II – ĐỊA LÍ 11 (Năm học 2024-2025) A. LÝ THUYẾT
BÀI 23. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI NHẬT BẢN I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí Nội dung
Phạm vi lãnh thổ
- Gồm 4 đảo lớn là Hốc-cai-đô (Hokkaido), Hôn-su (Honshu), Xi-cô-cư (Shikoku), Kiu-xiu (Kyusu) và hàng nghìn đảo nhỏ khác. - Diện tích đất gần 378 000 km2.
Vị trí địa lí
- Là một quốc gia quần đảo nằm trên Thái Bình Dương. - Ở phía đông bắc của châu Á. - Hệ tọa độ: + Từ khoảng 20°B đến 45°B. + Từ 123°Đ đến 154°Đ. - Tiếp giáp: + Phía đông và phía nam: giáp Thái Bình Dương. + Phía tây giáp biển Nhật Bản + Phía bắc giáp biển Ô-khốt. - Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động châu Á - Thái Bình Dương.
Ảnh hưởng của VTĐL và PVLT
* Thuận lợi: - Phát triển tổng hợp kinh tế biển: + Giao thông vận tải. + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. + Du lịch biển. + Khai thác khoáng sản biển. - Thuận lợi phát triển mối giao thương quốc tế và phát triển kinh tế. * Khó khăn: - Việc đi lại giữa các vùng gặp nhiều khó khăn. - Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai: núi lửa, động đất và sóng thần… II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1. Địa hình và đất
Đặc điểm Ảnh hưởng - Là một đất nước nhiều đồi núi chiếm khoảng 4/5 diện tích, phần lớn là núi trẻ, có nhiều núi lửa, chiếm 10% núi lửa đang hoạt động trên thế giới. - Đồng bằng nhỏ, hẹp ở ven biển.
- Thuận lợi: + Phát triển lâm nghiệp. + Phát triển du lịch. - Khó khăn: + Giao thông vận tải. + Thường xuyên chịu ảnh hưởng của hoạt động động đất, núi lửa,... - Có nhiều loại đất như đất pốtdôn, đất nâu,...
- Thuận lợi: phát triển rừng và chăn nuôi. - Khó khăn: diện tích đất nông nghiệp hạn chế. Em có biết? Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản với độ cao 3 776 m. Đồng bằng Can-tô trên đảo Hôn-su là đồng bằng lớn nhất Nhật Bản, với diện tích khoảng 17 000 km2, đây cũng là nơi tập trung đông dân cư nhất Nhật Bản. 2. Khí hậu
Đặc điểm Ảnh hưởng Phần lớn là khí hậu ôn đới gió mùa, lượng mưa > 1000 mm / năm. Phân hóa rõ rệt.: - Theo chiều bắc - nam:
- Thuận lợi: thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt; Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ và phát triển du lịch. - Khó khăn: thường xảy ra thiên tai.
+ Phía bắc: khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh, thường có bão tuyết. + Phía nam: khí hậu cận nhiệt, mùa đông ít lạnh, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão. - Theo chiều đông - tây: + Phía đông: ấm, mưa nhiều vào mùa hạ, lạnh và khô ráo vào mùa đông. + Phía tây: mùa đông lạnh hơn, nhiều tuyết. - Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao. 3. Sông, hồ
Đặc điểm Ảnh hưởng - Sông ngòi: + Có mạng lưới sông ngòi khá dày. + Đa số các sông đều ngắn, dốc và có tốc độ chảy lớn. + Sông dài nhất: Si-na-nô.
- Thuận lợi: tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp, du lịch và thủy điện. - Khó khăn: ít có giá trị trong giao thông và nguy cơ xảy ra lũ lụt vào mùa mưa.
- Hồ: + Có nhiều hồ. + Hồ lớn nhất: Bi-oa (Đảo Hôn-su). + Nhiều hồ núi lửa: Ku-sa-rô, Si-cốt-sư (Đảo Hô-cai-đô).
- Cung cấp nước cho đời sống. - Phát triển du lịch. - Giao thông vận tải. - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
4. Sinh vật
Đặc điểm Ảnh hưởng - Khá phong phú. - Có các kiểu rừng: + Rừng lá kim (ở đảo Hô-cai-đô). + Rừng lá rộng (ở đảo Hôn-su, Kiu-xiu). + Rừng nhiệt đới. - Thành phần loài rất đa dạng.
- Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và công nghiệp chế biến gỗ. - Thuận lợi để phát triển du lịch.
5. Khoáng sản
Đặc điểm Ảnh hưởng - Nghèo tài nguyên khoáng sản. - Các khoáng sản có trữ lượng lớn nhất là than đá (ở đảo Hô-cai-đô, Kiu-xiu), quặng đồng (ở đảo Hôn-su). - Các khoáng sản khác: vàng, chì - kẽm, dầu mỏ, khí tự nhiên,...có trữ lượng không đáng kể. - Có nhiều suối khoáng nóng tự nhiên.
- Khó khăn đối với sự phát triển công nghiệp (phải nhập khẩu nhiều khoáng sản). - Phát triển du lịch, nhất là du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh. 6. Biển
Đặc điểm Ảnh hưởng - Có vùng biển rộng lớn. - Đường bờ biển dài: khoảng 29000 km. - Phần lớn biển không đóng băng, bờ biển bị chia cắt tạo thành nhiều vũng vịnh. - Vùng biển có tính đa dạng sinh học …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.