
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II – ĐỊA LÍ 11 NĂM HỌC 2025 – 2026 A. LÍ THUYẾT Bài: Trung Quốc, Nam Phi. B. KĨ NĂNG Vẽ biểu đồ miền GỢI Ý HỌC BÀI A. LÍ THUYẾT BÀI 25, 26: TRUNG QUỐC I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ - Diện tích khoảng 9,6 triệu km2, gồm phần lãnh thổ đất liền rộng lớn và các đảo. - Vị trí: + Nằm ở trung và đông Á + Tọa độ địa lí: điểm cực Bắc là 20°B, điểm cực Nam là 53°B, điểm cực Tây là 73°Đ, điểm cực Đông 135°Đ. + Tiếp giáp: giáp với 14 quốc gia, trong đó phía Nam giáp Việt Nam, gần với các nước và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á. Phía đông có đường bờ biển dài, giáp Thái Bình Dương. II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Yếu tố tự
nhiên
Đặc điểm
Ảnh hưởng đến phát triển KT - XH
1. Địa hình và đất
- Miền Tây: Chủ yếu dãy núi, sơn nguyên cao, bồn địa và cao nguyên, hoang mạc. Có đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. - Miền Đông: gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồi núi thấp, có đất phù sa màu mỡ.
- Miền Tây: có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện để phát triển rừng và chăn nuôi gia súc. - Miền Đông: có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú.
2. Khí hậu
- Phần lớn lãnh thổ là khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới. - Khí hậu phân hóa ở 2 miền Đông – Tây: + Miền Tây: khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít. + Miền Đông: khí hậu gió mùa nóng ẩm, mùa hạ mưa nhiều, lạnh khô vào mùa đông.
- Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. - Miền Tây khí hậu khắc nghiệt, hoang mạc khó khăn cho sản xuất và cư trú, dân cư thưa thớt.
3. Sông, hồ
- Có nhiều sông lớn, hạ lưu sông bồi đắp nên các đồng bằng lớn. Phần lớn sông có hướng tây - đông, lưu lượng nước lớn. - Có nhiều hồ lớn: Động Đình, Thái Hồ…
- Sông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, là nguồn thủy năng lớn, cung cấp nước cho đời sống và sản xuất. - Các hồ có nhiều giá trị đối với nông nghiệp và du lịch.
4. Sinh vật
- Rừng tự nhiên có diện tích lớn, chiếm 19% diện tích lãnh thổ. Chủ yếu là rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm (miền Đông) và thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc (miền Tây). + Rừng có nhiều loài động vật quý, có giá trị.
Rừng cung cấp gỗ, nhiều dược liệu quý và tạo tiềm năng để phát triển du lịch.
5. Khoáng sản
Khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn, phân bố ở nhiều nơi.
Cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp và phục vụ xuất khẩu.
6. Biển
+ Vùng biển rộng có các ngư trường lớn. + Đường bờ biển dài 9000 km với nhiều vịnh biển sâu.
+ Nhiều bãi biển đẹp.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI 1. Dân cư * Đặc điểm - Qui mô dân số: lớn (2020: 1,43 tỉ người – 18% DSTG) - Gia tăng dân số và nguyên nhân: DS vẫn đang tăng do tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn dương. - Cơ cấu dân số theo tuổi: đang già đi. - Dân tộc: Đa dạng, hơn 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm hơn 90% dân số. - Phân bố dân cư: không đều. Dân cư tập trung ở miền đông và thưa thớ ở miền Tây. - Đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, có nhiều đô thị đông dân (Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.