
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK2 MÔN ĐỊA: KHỐI 10 Năm học 2023-2024 - Nội dung ôn tập: Bài 28, 29, 30, 31 - Hình thức: + Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn + Trắc nghiệm đúng/sai. + Yêu cầu trả lời ngắn. A. KIẾN THỨC:
Bài 28 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 1. Vai trò, đặc điểm và cơ cấu ngành công nghiệp a. Vai trò. - Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú và đa dạng. - Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng. - Tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân - Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. => Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tác động toàn diện tới sản xuất và đời sống xã hội. b. Đặc điểm - Gắn liền với sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ. - Có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao. - Tiêu thụ nguyên liệu lớn nên lượng chất thải ra môi trường nhiều. - Có tính linh động cao trong phân bố theo không gian lãnh thổ. - Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoá, ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển. c. Cơ cấu - Khái niệm: Cơ cấu ngành công nghiệp gồm tổng thể các ngành, nhóm ngành tạo nên công nghiệp và mối quan hệ giữa chúng. - Cơ cấu: + Công nghiệp khai thác: Gồm các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên + Công nghiệp chế biến: Gồm các ngành chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo thành các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp a. Các nhân tố bên trong - Vị trí địa lí: ảnh hưởng tới việc phân bố các cơ sở sản xuất, mức độ thuận lợi trong tiếp cận các nhân tố bên ngoài. - Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định cơ cấu và phân bố ngành công nghiệp. - Điều kiện KT – XH: quyết định sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp. b. Các nhân tố bên ngoài: tạo sức mạnh, điều kiện để phát triển và phân bố các ngành công nghiệp. - Vốn đầu tư: Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp. - Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: Cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên, phân bố các ngành công nghiệp hợp lí. Nâng cao năng suất, chất lượng - Thị trường: tác động tới hướng chuyên môn hóa sản phẩm.
Bài 29
ĐỊA LÍ MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. CN khai thác than, CN khai thác dầu, CN khai thác quặng kim loại Nội dung CN khai thác than CN khai thác dầu khí CN khai thác quặng
kim loại 1. Vai trò - Là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. - Được sử dụng làm nhiên liệu cho CN nhiệt điện, luyện kim. - Làm nguyên liệu cho CN hóa chất.
- Là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. - Nguyên liệu để xuất hoá phẩm, dược phẩm - Xuất khẩu dầu khí là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều nước.
- Phát triển gắn liền với CNH. - Sử dụng để SX máy móc, thiết bị, làm vật liệu trong xây dựng, GTVT - Được sử dụng nhiều ở các thiết bị trong đời sống... 2. Đặc điểm - Xuất hiện sớm. - Gây ô nhiễm môi trường.
- Các mỏ dầu phân bố sâu trong lòng đất. - Việc khai thác phụ thuộc vào tiến bộ KH – KT, tác động mạnh tới sự phát triển KT thế giới. - Ảnh hưởng lớn đến MT và gây biến đổi khí hậu.
- Gồm: KL đen, KL màu, KL quý, KL hiếm… - Có nguy cơ ngày càng cạn kiệt và gây ô nhiễm MT.
3. Phân bố Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In – đô – nê – xi – a, LB Nga…
- Các quốc gia khai thác dầu: Ả - rập Xê – Út, I – ran, Hoa Kỳ - Các quốc gia khai thác khí: Hoa Kỳ, LB Nga, Ca – ta, I – ran…
- Sắt (LB Nga, Trung Quốc, U - crai – na, Ấn Độ, Bra – xin, Hoa Kỳ…) - Bô xít (Ô – xtrây – li – a, Gia – mai – ca, Bra - xin). - Đồng: Chi lê, Hoa Kì, Ca – na – đa, LB Nga… 4. Liên hệ Việt Nam - Sản lượng khai thác ngày càng tăng. - Phân bố nhiều ở TDMNBB, đặc biệt tỉnh Quảng Ninh.
- Khai thác từ 1986 và sản lượng ngày càng tăng. - CN khai thác dầu khí phát triển ở Vũng Tàu.
- Phân bố rộng khắp cả: Vàng (Quảng Nam), Bô xít (Tây Nguyên), Sắt (Cao Bằng)…
2. CN điện tử - tin học, CN SX hàng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.