
1
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN ĐỊA LÍ- KHỐI 10 A. TRẮC NGHIỆM BÀI 24: CƠ CẤU KINH TẾ, MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là A. các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng. B. tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành. C. sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung. D. sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận. Câu 2. Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia? A. Vùng kinh tế. B. Khu chế xuất. C. Điểm sản xuất. D. Ngành sản xuất. Câu 3. Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia? A. Nhà nước. B. Ngoài Nhà nước. C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. D. Nông - lâm - ngư nghiệp. Câu 4. Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh A. trình độ phân công lao động xã hội. B. trình độ phát triển lực lượng sản xuất. C. việc sử dụng lao động theo ngành. D. việc sở hữu kinh tế theo thành phần. Câu 5. Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây? A. Trình độ phân công lao động xã hội. B. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất. C. Việc sử dụng lao động theo ngành. D. Việc sở hữu kinh tế theo thành phần. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI Câu 1. Cho thông tin sau:
Một công dân Hoa Kì sang Việt Nam lao động trong một khoảng thời gian nhất định. a. Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GDP của Hoa Kì. b. Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GNI của Hoa Kì. c. Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ không được tính vào GNI của Việt Nam. d. Thu nhập mà người này kiếm được ở Việt Nam sẽ được tính vào GDP của Việt Nam. ………….Đúng , …………..Sai Câu 2: Một một công dân Việt Nam sang Nhật bản lao động trong một khoảng thời gian nhất định. A. Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Việt Nam B. Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Việt Nam C. Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Nhật Bản D. Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Nhật Bản.
………….Đúng , …………..Sai
2
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu:
GDP CỦA TRUNG QUỐC NĂM 2020 Tính tỉ trọng ngành dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %) Câu 2: Cho bảng số liệu về cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 1995-2005. Đơn vị: nghìn tỉ đồng
Năm Tổng số KV nhà nước KV ngoài nhà nước KV có vốn đầu tư NN 1995 228,9 92,0 122,5 14,4 2000 441,7 170,2 212,9 58,6 2005 837,9 321,9 382,8 133,2 Tỉ trọng khu vực nhà nước năm 2005 là bao nhiêu %?
BÀI 25: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. B. bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm. C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu. D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành. Câu 2. Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thương mại. D. Thủ công nghiệp. Câu 3. Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? A. đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người. B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm. C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu. D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp? A. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. B. Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi. C. Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến. D Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Ngành Nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản
Công nghiệp
và xây dựng
Dịch vụ Tổng
GDP ( tỉ USD) 1 131,0 5 552,0 8 005,0 14 688,0
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.