
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10 CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết – Trình bày được đặc điểm của các ngành trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. – Trình bày được sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chính trên thế giới. B. TÓM TẮT KIẾN THỨC I. Ngành nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt a. Vai trò: Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Là cơ sở để phát triển chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị…. b.Đặc điểm: - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và cây trồng là đối tượng sản xuất. Hoạt độngngành trồng trọt có tính mùa vụ và phân bố rộng. c. Phân bố:
Cây lương thực chính Phân bố chủ yếu Giải thích Lúa gạo Khu vực nhiệt đới và cận nhiệt
Ưa khí hậu nóng, ẩm, đất phù sa Lúa mì Khu vực ôn đới Ưa khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ Ngô Phân bố rộng trồng nhiều ở khu vực cận nhiệt, nhiệt đới, ôn đới
Ưa đất ẩm, nhiều mùn, khí hậu nóng, dễ thích nghi dao động khí hậu Cây công nghiệp chính Mía Khu vực nhiệt đới Ưa nhiệt, ẩm cao Cao su Cà phê Chè Cận nhiệt Ôn hòa, mưa nhiều Củ cải đường Ôn đới , cận nhiệt Ưa khí hậu ôn hòa, đất đen Đậu tương Phân bố rộng khắp Khí hậu ẩm, đất tơi xốp 2. Ngành chăn nuôi
a. Vai trò: - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người như: thịt, trứng, sữa,… - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. - Tạo mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ, tăng GDP đất nước - Thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển và sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa. b.Đặc điểm: - Đối tượng là các vật nuôi, tuân theo quy luật sinh học nhất định. - Chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn - Có sự thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hóa, áp dụng rộng rãi tiến bộ khoa học-công nghệ trong sản xuất. c. Phân bố: - Bò: Ấn Độ, Hoa kì, Pakixtan, Trung Quốc. -Lợn: Trung Quốc, Hoa Kì, Tây Ban Nha…. - Trâu: Trung Quốc, Ấn Độ, Pakixtan.
2
- Dê: Ấn Độ, Trung Quốc, Xu Đăng…… - Gia cầm: khắp nơi trên thế giới 3. Dịch vụ nông nghiệp
a. Vai trò: - Cung ứng giống, máy móc, phân bón và các sản phẩm hỗ trợ quá trình sản xuất nông nghiệp. - Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa , tăng năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi b. Cơ cấu: bao gồm: dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ sau thu hoạch và xử lí hạt giống để nhân giống c. Phân bố: Gắn chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp. II. Lâm nghiệp 1. Vai trò + Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho ngành công nghiệp + Cung cấp thực phẩm, dược liệu quý. + Điều hòa nguồn nước, khí hậu, chống xói mòn, bảo vệ đất, cân bằng sinh thái. + Tạo việc làm tăng nguồn thu nhập, đặc biệt là cho người dân thuộc vùng trung du, miền núi 2. Đặc điểm +Đối tượng là cây trồng, có chu kì sinh trưởng dài và , phân bố trên không gian rộng lớn +Hoạt độnglâm nghiệp bao gồm: trồng rừng, chăm sóc rừng, ươm giống cây lâm nghiệp ,khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ lâm nghiệp. 3. Tình hình phát triển + Năm 2019; diện tích rừng chiếm 27,1% diện tích bề mặt Trái Đất trong đó có diện tích rừng tự nhiên là 92,8 % tổng diện tích rừng , có 7,2 % là rừng trồng. + các quốc gia có diện tích rừng lớn nhất là: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Hoa Kì…. + các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn nhất là: TruNg Quốc, Ấn Độ, Nga, Hoa Kì…. + Diện tích rừng thế giới đang suy giảm III. Thủy sản 1. Vai trò + Nguồn cung cấp các chất đạm dễ tiêu hóa cho con người, cung cấp nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ có lợi cho sức khỏe + Nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mĩ nghệ và mặt hàng có giá trị xuất khẩu có giá trị +Tận dụng lợi thế tự nhiên, giải quyết việc làm cho người dân vùng ven biển. 2. Đặc điểm + Đối tượng sản xuất thủy sản là các sinh vật sinh sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và có tính qui luật. + Sản xuất áp dụng khoa học-công nghệ, góp phần hiệu quả kinh tế cao. + Sản xuất thủy sản bao gồm các hoạt động khai thác, chế biến và nuôi trồng vừa có tính chất của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.