
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 11 NĂM HỌC 2025- 2026 1. MỤC TIÊU 1.1 Kiến thức. Hệ thống hóa kiến thức đã được học ở kì 1 - Một số yếu tố của truyện, thơ, truyện thơ, kịch đã được học ở học kì 1. - Nội dung và ý nghĩa của văn bản nghị luận, mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ, dẫn chứng. - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và viết - Một số hiện tượng phá vỡ qui tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản - Viết bài nghị luận văn học - Viết bài nghị luận xã hội 2. NỘI DUNG 2.1.Phạm vi kiến thức, kĩ năng Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại (không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật...), thơ trữ tình (ngôn từ, cấu tứ, hình ảnh, các yếu tố tượng trưng ...), truyện thơ dân gian và thơ trữ tình (cốt truyện, nhân vât, người kể chuyện, bút pháp, vai trò của tự sự trong thơ trữ tình), kịch (xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện...) - Phân tích và đánh giá được chủ đề (cảm hứng chủ đạo), tư tưởng, thông điệp của văn bản - Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản nghị luận, mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ, dẫn chứng; vai trò của các yếu tố thuyết minh, tự sự biểu cảm trong văn nghị luận; mục đích, thái độ, tình cảm của người viết - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, nhận diện được lỗi và sửa lỗi thành phần câu. Viết: - Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (những đặc điểm trong cách kể của tác giả) -Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ (tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm) -Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (con người với cuộc sống xung quanh, hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) - Biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội 2.2. Bảng năng lực và cấp độ tư duy
TT
Năng lực/ Kĩ năng
Nội dung/ Đơn vị kiến thức
Số câu
Mức độ đánh giá nhận thức
Tổng %
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
I Đọc
Văn bản truyện thơ DG. thơ trữ tình hoặc văn bản NLVH
5 2 1.0
2 2.0
1
1.0
40%
Viết bài văn nghị luận
Số câu
Số điểm
II Viết
(con người với cuộc sống xung quanh, lối sống tích cực)
1.0
6.0
60%
Tỉ lệ 100%
Tổng điểm 10.0 2.3. Câu hỏi / yêu cầu và đề minh họa. a/Câu hỏi phần đọc hiểu (với ngữ liệu là một văn bản/ đoạn trích cho trước) */ Với mức độ nhận biết - Nhận biết được thể loại truyện thơ dân gian, thơ trữ tình; các đặc trưng cơ bản của thể loại truyện thơ DG, thơ trữ tình: nhân vật trữ tình, mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình, yếu tố tự sự, cảm hứng chủ đạo… - Nhận biết được phương thức biểu đạt, các biện pháp tu từ, cách sử dụng các hình ảnh, từ ngữ, cách diễn đạt độc đáo; cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng…trong một đoạn nghị luận văn học. */ Với mức độ thông hiểu: - Chỉ ra, phân tích được nét đặc sắc trong việc xây dựng nhân vật trữ tình; việc tạo dựng các yếu tố mạch cảm xúc, tự sự, cảm hứng chủ đạo ,các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện thơ DG, thơ trữ tình để làm nổi bật được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm, đoạn trích truyện thơ, thơ trữ tình. - Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ, cách diễn đạt độc đáo , nghệ thuật lập luận (cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng, kết cấu…) của một đoạn trích hoặc văn bản nghị luận văn học. */ Với mức độ vận dụng: - Liên hệ rút ra bài học, thông điệp từ tác phẩm. - Thể hiện được quan điểm riêng trong tiếp nhận, đánh giá văn bản. b/Câu hỏi tạo lập văn bản: (Câu hỏi thể hiện cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) - Phân tích nghệ thuật tự sự của truyện “Chí Phèo” của Nam Cao. - Phân tích một bài thơ mà anh/chị cho là có cấu tứ độc đáo. - Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của anh/chị về việc tôn trọng sự khác biệt trong xã hội hiện nay…… - Viết bài luận trình bày suy nghĩ của bạn về quan niệm cuộc sống luôn cần tình yêu thương…. - Viết bài luận trình bày suy nghĩ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.