
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 11, NĂM HỌC 2025 - 2026
A. Giới hạn chương trình: Hết bài 4: Văn bản thông tin - Đề thi tự luận, thời gian: 90 phút - Gồm 2 phần: Đọc hiểu (5,0 điểm) và Viết (5,0 điểm). + Đọc hiểu: 06 câu hỏi (theo các mức độ nhận biết (3 câu), thông hiểu (2 câu) và vận dụng (1 câu)). Đọc hiểu văn bản/đoạn trích thuộc thể loại tương đương với các thể loại đã học theo yêu cầu cần đạt của chương trình (tương ứng với bộ SGK lựa chọn dạy học) tính đến thời điểm kiểm tra. + Viết: 01 câu: Tạo lập văn bản theo yêu cầu cần đạt của chương trình tính đến thời điểm kiểm tra. B. Kiến thức cần ôn tập I. Kiến thức đọc hiểu và câu hỏi liên quan - Thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, xác định từ ngữ, hình ảnh,… - Yếu tố tượng trưng và vai trò của yếu tố tượng trưng,… - Các biện pháp tu từ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và tác dụng/ hiệu quả nghệ thuật (chú ý ôn tập biện pháp lặp cấu trúc cú pháp, biện pháp tu từ đối). - Nội dung/ chủ đề/ đề tài/ đặc sắc nghệ thuật văn bản… - Ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, câu/ đoạn, văn bản… - Nhận xét, giải thích, bày tỏ quan điểm về một vấn đề mà tác giả thể hiện trong văn bản. - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề từ một vấn đề nào đó từ trong đoạn trích/ tác phẩm; nêu thông điệp/ bài học có ý nghĩa nhất và lí giải, … II. Kiến thức phục vụ phần Viết 1. Kiến thức Ngữ văn a. Kiến thức trọng tâm 1.1. Thơ và truyện thơ 1.1.1. Thơ trữ tình - Khái niệm: Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt. Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần... - Ngôn ngữ thơ có đặc điểm là hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gọi nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt: có vần, nhịp, thanh điệu, đối... - Hình ảnh trong thơ là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người. - Vần trong thơ Việt Nam gồm vần chân và vần lưng. Vai trò của vần trong thơ: liên kết các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hoà, sức âm vang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc. - Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng (ngắt dòng) đều đặn cuối mỗi dòng thơ. Nhịp có tác dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần - Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự vận động của cảm xúc trong bài thơ. - Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc. - Nhân vật trữ tình: Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,… trong bài thơ nhưng không đồng nhất với tác giả. + Xuất hiện trực tiếp qua các đại từ nhân xưng (tôi, anh, em, chúng ta, chúng tôi,...) + Chủ thể ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận xã hội) - Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn. Yếu tố miêu tả góp phần làm rõ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. Yếu tố tự sự được dùng để thuật lại sự việc, câu chuyện khi cần. 1.1.2. Truyện thơ dân gian
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.