
Phần 4. CHỦ ĐỀ 1. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 7: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP - Hô hấp ở động vật bao gồm hai quá trình trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào
+ Trao đổi khí với môi trường: Cơ thể động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường, được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí trong đó O2 khuếch tán từ môi trường ngoài vào tế bào còn CO2 khuếch tán từ tế bào ra môi trường.
+ Hô hấp tế bào: Hô hấp tế bào ở động vật diễn ra tương tự hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực khác. Trong quá trình này, năng lượng hoá học có trong các hợp chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP để cung cấp cho tất cả các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2. II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI VỚI MÔI TRƯỜNG Ở ĐỘNG VẬT
- Quá trình trao đổi khi diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
- Khí khuếch tán dễ dàng nhờ bề mặt trao đổi khi có diện tích lớn, mỏng, ẩm ướt và có nhiều mao mạch.
Bề mặt cơ thể Ống khí Mang Phổi Phương thức
O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bảo hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến từng tế bào của cơ thể…
O2 hoà tan trong nước được khuếch tán vào máu khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang.
O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi. Phế nang là đơn vị nhỏ nhất trong phổi, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất. Đối tượng
Sinh vật đơn bào, ruột khoang, bọt biển, giun tròn, giun dẹp, giun đốt, lưỡng cư,..
Côn trùng như ruồi, ong, châu chấu, dế mèn, gián,...
Hầu hết động vật thuỷ sinh như cá, tôm, cua, trai, ốc,...
Ếch nhái trưởng thành, bò sát, chim và động vật có vú.
Ở chim, hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khi giàu O2 đi qua phổi. III. BỆNH HÔ HẤP VÀ PHÒNG BỆNH HÔ HẤP - Các tác nhân gây nên bệnh hô hấp: vi khuẩn, virus, khói thuốc lá, các chất độc hại, khói bụi.
Các tác nhân này đi vào phổi gây phản ứng viêm, phá hủy cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang, dẫn đến tình trạng ứ đọng không khí, chức năng trao đổi khí của phế nang bị suy giảm, từ đó gây ra các bệnh hô hấp như hen suyễn, viêm đường hô hấp, phổi tắc nghẽn mạn tính,... - Phòng các bệnh hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể nhờ các biện pháp như rửa tay thường xuyên; không dưa tay lên mắt, mũi, miệng; vệ sinh mũi, họng bằng dung dịch sát khuẩn - Hạn chế sự phát triển của mầm bệnh bằng cách giữ vệ sinh môi trường sống, trồng cây xanh, thông thoáng khí, kiểm soát độ ẩm không khí.... - Tập thể dục thường xuyên giúp tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu, tăng sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ, tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp, ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ vận động và hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống bệnh tốt hơn.
BÀI 8: HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN Hệ tuần hoàn của động vật thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết → thải ra ngoài. 1. Động vật chưa có hệ tuần hoàn. - Các tế bào trao đổi chất trực tiếp với xoang cơ thể (Thân lỗ), qua túi tiêu hóa (Ruột khoang, Giun dẹp), qua ống tiêu hóa (Giun tròn).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.