
Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ
Đề cương ôn tập học kì 1 – Môn Sinh học 11 Năm học 2025 - 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1
MÔN SINH HỌC 11 Năm học 2025 - 2026
A- HÌNH THỨC KIỂM TRA: 70% câu hỏi trắc nghiệm, 30% câu hỏi tự luận. B- NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Câu 1: Quá trình nào không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật? A. Điều hòa khí hậu, đảm bảo sự tồn tại của sinh vật. B. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. C. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. D. Thải các chất thải, chất dư thừa, chất độc ra môi trường. Câu 2: Dị dưỡng là phương thức A. sinh vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác. B. sử dụng chất vô cơ, nước và CO2 để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết. C. sinh vật lấy chất vô cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác. D. sử dụng nước, O2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất vô cơ. Câu 3: Phương thức sinh vật sử dụng nguồn carbon (chủ yếu CO2) và nguồn năng lượng từ chất vô cơ để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng là A. quang tự dưỡng. B. hóa tự dưỡng. C. dị dưỡng. D. hóa dưỡng. Câu 4: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn A. gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào. B. không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng. C. gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào. D. không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào. Câu 5: Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là A. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá. B. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân. C. Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ. D. Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá. Câu 6: Đối với thực vật, nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu nào? A. Tham gia cấu trúc nên tế bào. B. Hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất. C. Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào. D. Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt. Câu 7: Quá trình hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút theo cơ chế chủ động từ đất vào rễ diễn ra như thế nào? A. Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng. B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng. C. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng. D. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng. Câu 8: Phát biểu nào sai khi nói về sự hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút của rễ? A. Rễ hấp thụ khoáng theo hai cơ chế: thụ động và chủ động. B. Chất khoáng từ đất (nơi có nồng độ thấp) vào rễ (nơi có nồng độ cao). C. Chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ, cần năng lượng. D. Rễ hấp thụ chất khoáng ở lông hút theo cơ chế thẩm thấu. Câu 9 Quang hợp là gì?
Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ
Đề cương ôn tập học kì 1 – Môn Sinh học 11 Năm học 2025 - 2026
A. Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2. B. Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời. C. Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời. D. Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản. Câu 10 Thực vật đồng hóa carbon theo các con đường nào? A. Chu trình Krebs; con đường đường phân. B. Chu trình Krebs; con đường lên men. C. Chu trình C3; con đường hô hấp hiếu khí. D. Chu trình C3; con đường C4; con đường CAM. Câu 11 Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng →thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là A. 1 – thận; 2 – dạ dày B. 1 – tá tràng; 2 – ruột non C. 1 – dạ dày; 2 – ruột non D. 1 – gan; 2 – tá tràng Câu 12. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
1. Trao đổi khí qua mang a. O2 và CO2 được khuếch …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.