
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI BÀI 4. KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ -
TRUNG ĐẠI
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là A. văn minh B. văn hóa C. chữ viết D. nhà nước Câu 2: Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là A. trí tuệ B. văn minh C. xã hội D. đẳng cấp Câu 3: Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh? A. Chữ viết, nhà nước. B. Tín ngưỡng, tôn giáo. C. Công cụ bằng đá. D. Nguyên tắc công bằng. Câu 4: Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra A. trong tiến trình lịch sử. B. sau khi đã có chữ viết. C. sau khi xuất hiện nhà nước D. trong các cuộc chiến tranh. Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh? A. Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín B. Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật C. Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên D. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa? A. Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa B. Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động C. Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất D. Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh? A. Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước B. Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa C. Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa D. Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo Câu 8: Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là A. Hi Lạp B. Rô – ma C. Ấn Độ D. La Mã Câu 9. Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây? A. Trường Giang. B. Hoàng Hà. C. Sông Hằng. D. Sông Nin. Câu 10: Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây? A. Châu Phi B. Châu Á C. Châu Âu D. Châu Mĩ Câu 11: Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ A. La – tinh B. Hán Nôm C. tượng hình D. Quốc ngữ Câu 12: Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại? A. Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra B. Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ C. Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật D. Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm Câu 13: Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây? A. Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.
B. Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.
C. Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế. D. Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế. Câu 14: Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp? A. Tôn giáo. B. Toán học. C. Tín ngưỡng. D. Chữ viết. Câu 15: Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc A. sáng tác văn học B. hội nhập quốc tế C. đo đạc ruộng đất D. phân chia đẳng cấp
Câu 16: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do A. nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp. B. nhu cầu tính toán trong xây dựng C. nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin. D. nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng Câu 17: Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại? A. Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật B. Nhu cầu tính toán trong xây dựng C. Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp D. Nhu cầu phát triển thương nghiệp Câu 18: Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.