Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2024–2025 trường THPT An Khánh (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2024–2025 trường THPT An Khánh (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT AN KHÁNH ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II BỘ MÔN LỊCH SỬ LỊCH SỬ LỚP 10

BÀI 10. VĂN MINH ĐẠI VIỆT

I/. KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH 1/ Khái niệm:

Văn minh Đại việt là toàn bộ sáng tạo về vật chất và tinh thần tiêu biểu trong kỉ nguyên độc lập từ thế kỷ X-XIX. 2/ Cơ sở hình thành:

- Có cội nguồn là từ các nền văn minh cổ trên đất nước ta - Trải qua nhiều triều đại luôn chiến đấu kiên cường chống ngoại xâm, bảo vệ và củng cố nền độc lập, tạo nên nền văn minh Đại Việt rực rỡ.

- Đã có sự chọn lọc những thành tựu bên ngoài về tất cả lĩnh vực. II. Tiến trình phát triển

GIAI ĐOẠN TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN

1/ Ngô- Đinh- Tiền Lê - Bắt đầu phát triển kinh tế và văn hoá dân tộc, mở đầu văn minh Đại Việt

2/ Lý- Trần- Hồ - Phát riển rực rỡ, đặc trưng nổi bật thời này là Tam giáo đồng nguyên trong xây dựng và quản lý đất nước

3/ Lê sơ - Tiếp tục phát triển rực rỡ với nhiều thành tựu, Nho giáo thời này được coi trọng

4/ Mạc - Lê trung hưng - Kinh tế hướng ngoại; bước đầu tiếp xúc với nền văn minh phương Tây

5/ Tây Sơn - Nguyễn (trước năm 1858)

- Tiếp tục phát triển trên nền tảng quốc gia từng bước thống nhất sau giai đoạn đất nước bị chia cắt, dưới triều Nguyễn tính thống nhất là đặc điểm nổi bật.

III. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

Nội dung Thành tựu tiêu biểu

1/ Chính trị

- Các vương triều Đinh - Tiền Lê học theo mô hình thiết chế chính trị của Trung Quốc, thời Lý-Trần hoàn thiện, đến thời Lê sơ đạt đến đỉnh cao.

- Có 3 cuộc cải cách lớn: Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng - Có 4 bộ luật nổi tiếng: Hình thư (Lý), Hình luật (Trần), Quốc triều hình luật (Lê sơ), Hoàng triều luật lệ (Nguyễn)

2/. Kinh tế

- Nông nghiệp:

+ Nông nghiệp lúa nước và văn hóa làng xã (nét đặc trưng) + Công cuộc khai khẩn đất hoang và áp dụng các kỹ thuật canh tác ngày càng phát triển. - Thủ công nghiệp:

2

+ Phát triển mạnh: dệt, gốm, luyện kim, chạm khắc…. + Các xưởng thủ công của nhà nước (Cục Bách tác) sản xuất độc quyền cho triều đình: tiền, vũ khí, trang phục vua chúa…

+ Thợ thủ công từ nhiều làng buôn ra các đô thị để buôn bán - Thương nghiệp:

+ Thời Tiền Lê bắt đầu có tiền kim loại riêng + Thời Lý: lập trang Vân Đồn (Q.Ninh) để giao lưu buôn bán với nước ngoài, đến thế kỷ XV nhiều cảng buôn do nhà nước quản lý

+ Từ thế kỷ XVI, các công ti ở phương Tây đã đến đây buôn bán khắp cả nước

3/. Ttư tưởng, tôn giáo

- Tư tưởng: Nho giáo: du nhập thời Bắc thuộc, thời Lý là triều đại đầu tiên thi cử Nho giáo để tuyển chọn quan lại. Thời Lê Sơ, nho giáo độc tôn. - Tôn giáo:

+ Phật giáo: Du nhập từ đầu công nguyên, gắn liền sự hình thành và phát triển của dân tộc.

+ Đạo giáo: Xuất hiện ở vị trí nhất định trong xã hội + Sự du nhập Công giáo: Từ năm 1533, các giáo sĩ phương Tây bắt đầu truyền đạo vào nước ta.

4/. Văn hóa - giáo dục

- Giáo dục, khoa cử bắt đầu thời Lý, quy củ ở thời Trần và phát triển ở thời Lê Sơ - Các nhà văn hóa nổi tiếng của dân tộc: Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Lê Quý Đôn, Nguyễn Trãi, …

5/. Chữ viết và văn học

* Chữ viết: - Chữ Hán được sử dụng rộng rãi - Chữ Nôm được sử dụng rộng rãi từ thế kỷ XIII - Chữ Quốc Ngữ xuất hiện từ thế kỷ XVII * Văn học: - Văn học dân gian ngày càng phát triển, phản ánh đời sống xã hôi, đúc kết kinh nghiệm và răn dạy cho thế hệ sau

- Văn học viết chủ yếu là chữ Hán, Nôm thông qua nhiều thể loại: hịch, cáo,.. thể hiện tinh thần yêu nước.

6/. Nghệ thuật

- Kiến trúc: kinh thành, đình, chùa, miếu, điện… xây dựng khắp cả nước. - Điêu khắc: đạt trình độ cao như chạm khắc trên các công trình kiến trúc, điêu khắc tượng… - Tranh dân gian: tranh thờ và tranh chơi Tết. - Nghệ thuật biểu diễn: biểu diễn cung đình và biểu diễn dân gian.

IV/. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

- Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân ta - Những thành tựu chính là sự minh chứng cho sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực. - Những thành tựu đó đã tạo dựng nên bản lĩnh và bản sắc riêng cho dân tộc Việt Nam.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo