
TRƯỜNG THCS & THPT XUÂN TRƯỜNG
TỔ VĂN – SỬ - ĐỊA – KTPL
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
PHÂN MÔN: LỊCH SỬ 10 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Cục Bách tác là tên gọi của A. Các xưởng thủ công của Nhà nước. B. Cơ quan quản lí việc đắp đê. C. Các đồn điền sản xuất nông nghiệp. D. Cơ quan biên soạn lịch sử. Câu 2. “Đại Việt sử ký toàn thư, Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí” là những công trình thuộc thời nào? A. Thời Lý. B. Thời Trần. C. Thời Lê sơ. D. Thời Nguyễn. Câu 3. Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ? A. 5 nhóm ngữ hệ. B. 6 nhóm ngữ hệ. C. 7 nhóm ngữ hệ. D. 8 nhóm ngữ hệ. Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của các nghề thủ công đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Việt? A. Đáp ứng nhu cầu của người dân. B. Tạo ra nguồn hàng hóa xuất khẩu. C. Đem lại việc làm cho người dân. D. Là động lực chính phát triển kinh tế. Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam? A. Canh tác lúa và các cây lương thực. B. Chủ yếu canh tác ở nương rẫy. C. Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang. D. Chủ yếu canh tác ở đồng bằng. Câu 6. Hiện nay, phần lớn dân tộc Chăm cư trú ở Ninh Thuận và Bình Thuận theo A. Hin-đu giáo. B. Phật giáo. C. Thiên Chúa giáo. D. Hồi giáo. Câu 7. Loại nhạc khí nào của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được đề cập đến trong câu đố sau:
“Lưng bằng cái thúng,
Bụng bằng quả bòng,
Nằm võng đòn cong,
Vừa đi vừa hát” A. Đàn T’rưng. B. Cồng chiêng. C. Khèn. D. Tù và. Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng về các chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước Việt Nam? A. Mang tính toàn diện, khai thác mọi tiềm năng của đất nước. B. Mang tính cụ thể, chỉ được triển khai trên một lĩnh vực nhất định. C. Triển khai trên diện rộng nhưng thiếu trọng tâm và trọng điểm.
D. Thiếu tính sáng tạo, chưa phát huy được hiệu quả trên thực tế. Câu 9. Ở thời kì cổ - trung đại, các vương triều đã thực hiện nhiều chính sách nhằm củng cố khối đoàn kết dân tộc, ngoại trừ việc A. đoàn kết các tầng lớp nhân dân. B. đề cao sự hòa thuận trong nội bộ triều đình. C. đoàn kết các tộc người trong cộng đồng quốc gia. D. đề cao tính tự trị, biệt lập giữa các dân tộc, vùng miền. Câu 10. Các dân tộc Khơme, Ba Na, Xơ Đăng,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây? A. Việt - Mường. B. Môn - Khơme. C. Hmông, Dao. D. Tày - Thái. Câu 11. Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào? A. Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước. B. Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. C. Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh. D. Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Câu 12. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là gì? A. Yêu cầu trị thủy và nhu cầu đấu tranh chống ngoại xâm. B. Sự thúc ép của các triều đại phong kiến. C. Nhu cầu giao thương buôn bán. D. Sự ảnh hưởng của văn hóa phương Tây. Câu 13. Tổ chức nào sau đây có vai trò to lớn trong việc củng cố, mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hiện nay? A. Đảng Lao động Việt Nam. B. Hội Văn hóa cứu quốc. C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. D. Hội Phản đế đồng minh. Câu 14. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây đối với việc củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam? A. Góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. B. Tạo nên sự đa dạng về văn hóa giữa các dân tộc. C. Góp phần nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc. D. Thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển nhanh và bền vững. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay? A. Mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia, khu vực. B. Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất. C. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng miền núi. D. Đào tạo cán bộ và đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.