
41
a. Mỗi gia đình chỉ được có một con. b. Nam chỉ lấy một vợ, nữ chỉ lấy một chồng. c. Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn. Người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi. d. Nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi hai đời. Câu 13. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của thực vật đa bội
a. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất. b. Các cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe so với thể lưỡng bội. c. Thể đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật. d. Số NST trong tế bào là bội số của n (lớn hơn 2n). Câu 14 (TLN): Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh. Xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là bao nhiêu?
Câu 15 (TLN): Ở cà chua (2n = 24). Cây cà chua tam bội có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng bao nhiêu?
*Tự luận Câu 1: Nghiên cứu trường hợp sau: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã có người mắc chứng câm điếc bẩm sinh. Trả lời các câu hỏi sau: - Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này biết đây là loại bệnh gì. - Bệnh do gen trội hay gen lặn qui định? Tại sao? - Nếu họ lấy nhau, sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh thì họ có nên tiếp tục sinh con nữa không? Tại sao? Câu 2: Ngày nay, công nghệ di truyền được ứng dụng trong việc giám định mối quan hệ huyết thống giữa các đối tượng khác nhau, đặc biệt là định danh cho các mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Việc giám định mẫu DNA hài cốt liệt sĩ được thực hiện như sau: (1) Tách chiết DNA từ các mẫu xương của liệt sĩ và từ mẫu máu của các đối tượng là thân nhân giả định. (2) Nhân bản các mẫu DNA bằng kĩ thuật PCR. (3) Phân tích trình tự nucleotide của các mẫu DNA. (4) So sánh trình tự DNA của liệt sĩ với thân nhân giả định. a) Việc nhân bản các mẫu DNA bằng kĩ thuật PCR dựa trên cơ sở của quá trình nào? b) Tại sao có thể xác định được thân nhân của các liệt sĩ thông qua so sánh trình tự DNA? --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024-2025 MÔN GDCD 9 A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Ôn các bài từ tuần 19 đến tuần 24 trong đó trọng tâm kiến thức: - Bài 7: Thích ứng với thay đổi - Bài 8: Tiêu dùng thông minh B. YÊU CẦU ÔN TẬP: - Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện liên quan các đơn vị kiến thức - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ thể hiện nội dung kiến thức đã học. - Làm các bài tập tình huống trong SGK, SBT phát triển năng lực GDCD Lớp 9 - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tế. C. HÌNH THỨC RA ĐỀ: Trắc nghiệm: 80 % (20 câu TN chọn ¼ đáp án, 3 câu TN chọn Đ/S); Tự luận: 20 % (1 câu) D. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: HS chọn 1 phương án đúng Câu 1: Thích ứng với thay đổi sẽ giúp chúng ta: A. vượt qua những thay đổi của hoàn; sống phù hợp với hoàn cảnh; không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân. B. sống phù hợp với hoàn cảnh; không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân; có thêm thu nhập kinh tế cho gia đình.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.