Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 GDCD 9 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 GDCD 9 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II. NĂM HỌC 2025-2026

MÔN GDCD – LỚP 9. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Khái niệm nào sau đây chỉ khả năng điều chỉnh bản thân để đối phó hiệu quả với các biến động của môi trường, hoàn cảnh? A. Sáng tạo. B. Tư duy phản biện. C. Thích ứng với thay đổi. D. Tự chủ. Câu 2: Việc tự điều chỉnh thời gian biểu sinh hoạt và học tập sau một kì nghỉ dài thuộc về khía cạnh nào của thích ứng? A. Năng lực tài chính. B. Điều chỉnh hành vi và kế hoạch. C. Phụ thuộc vào may mắn. D. Tinh thần trách nhiệm. Câu 3: Ý nào sau đây là một điều kiện quan trọng giúp chúng ta thích ứng thành công với mọi môi trường? A. Có tài chính dồi dào. B. Sống nội tâm. C. Tích cực học hỏi, rèn luyện kỹ năng mới. D. Tránh xa mọi người. Câu 4: Khi gặp thay đổi, thái độ nào sau đây được xem là tiêu cực, cản trở khả năng thích ứng? A. Chủ động tìm sự giúp đỡ. B. Lẩn tránh, sợ hãi đối mặt. C. Sẵn sàng học hỏi. D. Điều chỉnh mục tiêu. Câu 5: Tiêu dùng thông minh là việc người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nhu cầu và yếu tố nào sau đây? A. Cảm xúc nhất thời. B. Thương hiệu đắt nhất. C. Điều kiện tài chính cá nhân. D. Lời mời chào của người bán. Câu 6: Khi mua sắm, hành vi nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của tiêu dùng thông minh? A. Mua theo số đông. B. Chỉ mua hàng giảm giá. C. Nắm bắt thông tin về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm. D. Mua sắm mà không cần lập kế hoạch. Câu 7: Lợi ích quan trọng nhất của tiêu dùng thông minh đối với cá nhân là gì? A. Giúp cá nhân kiếm được nhiều tiền hơn. B. Đảm bảo quyền lợi, sức khỏe và tối ưu hóa tài chính. C. Thể hiện được sự giàu có. D. Giúp các công ty có doanh thu cao.

Câu 8: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của tiêu dùng có trách nhiệm với xã hội? A. Mua sản phẩm theo sở thích cá nhân. B. Chỉ mua hàng nhập khẩu. C. Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường. D. Mua sắm với số lượng lớn. Câu 9: Ý nào sau đây là biểu hiện của việc thích ứng kém hiệu quả? A. Giữ nguyên thói quen cũ dù hoàn cảnh đã thay đổi. B. Linh hoạt điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch hành động. C. Chủ động tìm hiểu thông tin về hoàn cảnh mới. D. Tích cực học hỏi, rèn luyện kỹ năng mới. Câu 10: Vì sao khả năng thích ứng với thay đổi lại có vai trò quan trọng đối với học sinh? A. Giúp học sinh trở nên nổi bật hơn. B. Giúp học sinh tự tin, chủ động đối mặt với những thách thức mới. C. Giúp học sinh không cần phải cố gắng nhiều. D. Giúp học sinh luôn đạt được điểm số tuyệt đối. Câu 11: Hành vi nào sau đây không phải là biểu hiện của tiêu dùng thông minh? A. Lập danh sách các mặt hàng cần mua để tránh lãng phí. B. Mua sắm theo cảm xúc, chạy theo trào lưu. C. Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng sản phẩm trước khi mua. D. Cân nhắc nhu cầu thực sự trước khi quyết định. Câu 12: Việc kiểm tra chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và hạn sử dụng trước khi mua có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? A. Giúp người tiêu dùng luôn được giảm giá. B. Giúp người tiêu dùng giàu có. C. Giúp người tiêu dùng bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro. D. Giúp người tiêu dùng không phải đóng thuế. Câu 13. Mỗi cá nhân có thể phải đối mặt với thay đổi nào đến từ hoàn cảnh gia đình? A. Suy giảm sức khoẻ của cá nhân. B. Có việc làm mới. C. Có phương tiện di chuyển mới. D. Cha mẹ mới li hôn. Câu 14. Thích ứng với thay đổi giúp chúng ta A. không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân. B. sống buồn tủi. C. hụt hẫng, khó chịu, bực tức. D. phải dựa vào người khác. Câu 15. Nhận định nào dưới đây thể hiện đúng khái niệm tiêu dùng thông minh? A. Là việc chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp. B. Là thói quen tiêu dùng đề cao mục tiêu tiết kiệm. C. Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận nhỏ người tiêu dùng trong xã hội. D. Là cách thức người tiêu dùng chọn lựa đồ dùng cho bản thân. 2. Câu trắc nghiệm đúng/sai: Câu 1: Đọc các nhận định sau về Thích ứng với thay đổi, xác định ý đúng (Đ) hoặc sai (S):

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo