Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Công nghệ Công nghiệp 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Công nghệ Công nghiệp 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – NĂM HỌC 2025 -2026 MÔN: CÔNG NGHỆ - THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ KHỐI 10 (CÁNH DIỀU)

TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO Bài 16. Bản vẽ xây dựng Câu 1: Mặt đứng của ngôi nhà là gì? A. Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng cắt qua không gian trống của ngôi nhà. B. Là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (vuông góc với mặt sàn). C. Là hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 2: Mặt bằng các tầng của ngôi nhà là gì? A. Mặt thể hiện trình độ tư duy khoa học và tinh thần của người chủ nhà. B.Hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ (cách mặt sàn khoảng 1.5m). C. Số lượng các phòng tương ứng với kích thước của ngôi nhà. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 3: Bản vẽ nào ta đọc được các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao?

A. mặt bằng tổng thể. B. mặt đứng. C. mặt cắt. D. mặt bằng. Câu 4: Bản vẽ mặt bằng không thể hiện

A. vị trí các cửa, tường. B. vị trí bàn ghế, giường tủ. C. kích thước dài, rộng, cao của ngôi nhà. D. kích thước dài, rộng của ngôi nhà. Câu 5: Bản vẽ nào là quan trọng nhất của ngôi nhà?

A. mặt bằng tổng thể. B. mặt đứng. C. mặt cắt. D. mặt bằng. Câu 6: Để biết được diện tích của ngôi nhà, diện tích các phòng, ta sử dụng bản vẽ

A. mặt bằng tổng thể. B. mặt đứng. C. mặt cắt. D. mặt bằng. Câu 7 Hãy đánh giá đúng (Đ), sai (S) khi sử dụng các kí hiệu trong bản vẽ xây dựng

A. Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể, kí hiệu quy ước quảng trường

B.Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể, nhà sắp được xây dựng được kí hiệu

C.Trên bản vẽ nhà, kí hiệu quy ướclà mặt bằng cầu thang tầng trên cùng.

D.Trên bản vẽ nhà, kí hiệu quy ước là bê tông. Câu 8: Khi nói về các bản vẽ của ngôi nhà A. Bản vẽ mặt bằng tổng thể là hình cắt đứng của ngôi nhà. B. Bản vẽ mặt đứng của ngôi nhà là hình chiếu cạnh của ngôi nhà.

C. Bản vẽ mặt cắt của ngôi nhà là hình chiếu đứng hay chiếu cạnh của ngôi nhà D. Bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà là hình cắt bằng của ngôi nhà. CHỦ ĐỀ 5: THIẾT KẾ KĨ THUẬT BÀI 19: VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ KĨ THUẬT Câu 1: Nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật gồm A. Nguyên tắc đơn giản hóa B. Nguyên tắc giải pháp tối ưu C. Nguyên tắc tối thiểu tài chính D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2: Nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật gồm A. Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên B. Nguyên tắc bảo vệ môi trường C. Cả A, B đều đúng D. Cả A, B đều sai Câu 3: Trong các giải pháp đáp ứng được yêu cầu, cần hướng tới những giải pháp: A. Đơn giản nhất B. Phức tạp nhất C. Đắt tiền nhất D. Đẳng cấp nhất Câu 4: Giải pháp tối ưu được đề xuất trên cơ sở: A. Xem xét và phân tích được hai yếu tố quan trọng: thời gian và chi phí. B. Xem xét và phân tích đầy đủ những ràng buộc trong quá trình thiết kế. C. Nghiên cứu tổng quan ngành thiết kế D. Cả A và B. Câu 5: Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ: A. Tác động tốt đến môi trường B. Không tác động gì tới môi trường C. Tác động xấu đến môi trường. D. Phá huỷ hoàn toàn môi trường. Câu 6: Để sản xuất sản phẩm định hướng thân thiện với môi trường? A. Dùng ít công đoạn sản xuất nhất có thể. B. Hạn chế xử lí hoặc phun phủ bề mặt C. Giảm tối thiểu số linh kiện, dùng các linh kiện nhẹ. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Câu nào sau đây không đúng? A. Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời. B. Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là các hợp chất và khí gây ô nhiễm. C. Sự ô nhiễm môi trường có thể đến từ rác do sản phẩm bị thải loại. D. Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Câu 8: Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây? A. Tìm kiếm nguồn tài trợ B. Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp C. Thử nghiệm, đánh giá D. Điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề. Câu 9: Khi xem xét và trước khi lựa chọn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo