
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 -NĂM 2025-2026
MÔN VẬT LÝ KHỐI 10 A. LÝ THUYẾT I. Moment lực 1. Moment lực
- Moment lực đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
- M: moment lực (N.m) - F: độ lớn lực tác dụng (N) - d: độ dài cánh tay đòn (m) - Độ dài cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. 2. Qui tắc moment lực
- Muốn cho vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ. II. Ngẫu lực 1. Ngẫu lực là gì
- Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật. - Ngẫu lực tác dụng lên một vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến. 2. Moment của ngẫu lực
- Vì hai lực F1 → và F2 → đều làm cho vật quay theo một chiều nên moment của ngẫu lực M được xác định M = F1.d1 + F2.d2 hay M = F.d Trong đó: + F là độ lớn của mỗi lực, là khoảng cách giữa hai giá của lực. III. Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn.
- Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0 - Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0.
II. NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC 1. Năng lượng
- Năng lượng tồn tại dưới các dạng khác nhau: Cơ năng, nhiệt năng, hóa năng, điện năng, năng lượng ánh sáng….
- Năng lượng không tự nhiên sinh ra và không tự nhiên mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, truyền từ vật này sang vật khác. 2. Công cơ học a. Thực hiện công
- Việc truyền năng lượng cho một vật bằng cách tác dụng lục lên vật làm vật thay đổi trạng thái chuyển động gọi là thực hiện công cơ học (gọi tắt là thực hiện công). b. Công thức tính công
- Công của một lực được đo bằng tích của ba đại lượng: Độ lớn của lực tác dụng F, độ dịch chuyển d và cos góc hợp bởi vectơ lực tác dụng và vectơ độ dịch chuyển theo biểu thức: A = F.d.cosα Trong đó + F là độ lớn của lực + d là độ dịch chuyển + α là góc tạo bởi F
→ và d
→ - Khi di chuyển theo một chiều thì độ dịch chuyển d chính bằng quãng đường đi được s, khi đó công được xác định
A = F.s.cosα
- F: độ lớn của lực (N) - s: quãng đường dịch chuyển (m)
- α: góc tạo bởi F
→ và s
→
c. Đặc điểm của công
- Công là đại lượng vô hướng. - Đơn vị của công là jun (J). III. CÔNG SUẤT 1. Công suất
- Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của lực, được xác định bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
P = A
t
- P: Công suất (W) - A: Công (J) - t: thời gian (s)
- Nếu A tính bằng jun (J), t tính bằng giây (s) thì P tính bằng watt (W): 1 W = 1 J
1 s
- Một đơn vị khác của công suất được sử dụng trong kĩ thuật là mã lực (HP) 1 HP = 746 W - Đơn vị của công còn được tính bằng kW.h 1 kW.h = 3 600 000 J 2. Liên hệ giữa công suất, lực và vận tốc
- Khi lực F
→ cùng hướng với độ dịch chuyển d
→, công của lực F
→ được xác định A = F.d = F.vtb.t - Từ đó, ta suy ra mối liên hệ giữa công suất và vận tốc của vật
P = A
t = F.v - F: Lực tác dụng (N) - v: vận tốc (m/s) IV. ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG – CƠ NĂNG
1. Động năng: a. Khái niệm động năng
- Động năng của một vật là năng lượng mà vật có được do chuyển động.
Wđ = 1
2.m.v2 - Wđ động năng (J) - m: khối lượng (kg) - v: tốc độ (m/s) b. Đặc điểm động năng
- Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ của vật. - Động năng là một đại lượng vô hướng và không âm. c. Liên hệ giữa động năng và công của lực
- Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó. 2. Thế năng a. Thế năng trọng trường
- Một vật có khối lượng m ở độ cao h so với một vị trí làm mốcx dự trữ một dạng năng lượng được gọi là thế năng trọng trường.
Wt = m.g.h - Wt thế năng (J) - m: khối lượng (kg)
A = Wđ2 - Wđ1 = 1
2.m.v22 - 1
2.m.v12
- Wđ1, Wđ2: động năng lúc đầu và lúc sau của vật. - A: công của ngoại lực tác dụng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.