
SỞ GD VÀ ĐT TP. HỒ CHÍ MINH NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK I TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY NĂM HỌC: 2024-2025 TỔ: SỬ - ĐỊA MÔN: ĐỊA LÍ 11 PHẦN 1: LÝ THUYẾT
Nội dung 1. ĐÔNG NAM Á I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - Đông Nam Á gồm 11 quốc gia. - Diện tích: 4,5 triệu km2. - Bao gồm: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - Phần lớn nằm trong khu vực nội chí tuyến của 2 bán cầu. - Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa châu Á. - Là cầu nối giữa 2 đại dương (Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương ) và 2 lục địa (Á-Âu và Ô-xtrây- li-a). - Có các tuyến đường biển quốc tế quan trọng đi qua. - Nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn trên thế giới.
◼ Ảnh hưởng: - Thuận lợi: Giao lưu phát triển kinh tế, phát triển tổng hợp kinh tế biển, nằm trong vùng nội chí tuyến thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, góp phần tạo nên sự năng động về kinh tế, đa dạng về văn hóa, xã hội của khu vực. - Khó khăn: Thiên tai: bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa,.... Là nơi cạnh tranh ảnh hưởng giữa các cường quốc. II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1. ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT ĐAI: - Địa hình đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ biển,… - Đồi núi có sự khác nhau: + ĐNÁ lục địa bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi. Xen kẽ các dãy núi là cao nguyên. + ĐNÁ hải đảo: nhiều đảo, quần đảo, núi lửa - Có nhiều đồng bằng lớn: Mê Kông, Mê Nam,… - Địa hình bờ biển đa dạng: Vịnh, cồn cát, đầm lầy, bãi biển,… - Đất: + Đất phù sa ở đồng bằng: phát triển nông nghiệp (lúa), tuy nhiên dễ ngập, xâm nhập mặn. + Đất ferarit ở đồi núi: trồng cây CN, lâm nghiệp, chăn nuôi,… tuy nhiên dễ xói mòn, sát lở. 2. KHÍ HẬU - Phân hóa đa dạng: + ĐNÁ lục địa: Nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa theo mùa và theo độ cao. + ĐNÁ hải đảo: Nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. - Thuận lợi: phát triển nông nghiệp nhiệt đới. - Khó khăn: Thiên tai. 3. SÔNG, HỒ - Mạng lưới phát triển. - Chế độ nước sông theo mùa. - Nguồn cấp nước: chử yếu từ nước mưa. - Nhiều hồ, lớn nhất là Biển Hồ. - Thuận lợi: phát triển giao thông thủy, thủy sản, thủy điện, du lịch,… - Khó khăn: Lũ lụt; sông có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh gây trở ngại cho đường thủy. 4. SINH VẬT - Đa dạng về hệ sinh thái: rừng nguyên sinh, rừng ngập mặn, rạn san hô,… - Có diện tích rừng lớn. - Mức độ đa dạng sinh học cao. - Thuận lợi: phát triển lâm nghiệp, thủy sản, du lịch,… - Khó khăn: chú ý đến vấn đề môi trường và suy giảm đa dạng sinh học.
5. KHOÁNG SẢN - Phong phú, tiêu biểu: thiếc, đồng, than, sắt, dầu khí,… - Dầu khí ở thềm lục địa có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao. - Thuận lợi: cung cấp nguyên, nhiên liệu cho các ngành kinh tế và là nguồn hàng xuất khẩu. - Khó khăn: chú ý đến vấn đề ô nhiễm môi trường. 6. BIỂN - ĐNÁ có vùng biển rộng. - Đường bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá, bãi biển,… - Tài nguyên khoáng sản biển và sinh vật biển phong phú. - Thuận lợi: phát triển các ngành kinh tế biển. - Khó khăn: chú ý đến vấn đề ô nhiễm môi trường biển và suy giảm tài nguyên biển.
III. Dân cư và xã hội 1. DÂN CƯ - Quy mô dân số lớn, chiếm trên 8 % dân số TG → thị trường tiêu thụ lớn. - Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng dân số vẫn tăng. - Cơ cấu dân số: trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa → nguồn lao động dồi dào, nhưng thách thức về giải quyết việc làm, an sinh xã hội,… - Mật độ dân số: cao (148 người/km2-2020), - Phân bố dân cư: không đều, chưa hợp lí → ảnh hưởng đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. + Đông: đồng bằng, ven biển. + Thưa: miền núi. - Nhiều dân tộc sinh sống → đa dạng về văn hóa, truyền thống. - Đô thị: tỉ lệ dân thành thị tăng, hình thành các siêu đô thị (Ma-ni-la; Jarkata; Băng Cốc,…) →sức ép về giao thông, việc làm, nhà ở, môi trường.
2. XÃ HỘI - Lịch sử phát triển lâu đời, nơi giao thoa của các nền văn hóa. → Đa dạng văn hóa, phát triển du lịch. - Chất lượng cuộc sống, giáo dục: ngày càng cải thiện. → Nguồn lực để phát triển KT-XH và thu hút đầu tư. Tuy nhiên cần nỗ lực để giảm khoảng cách trong phát triển giữa các quốc gia. - Các quốc gia có nhiều nét tương đồng → thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển.
IV. Kinh tế 1. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.