
GỢI Ý NỘI DUNG HỌC BÀI MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM A. LÍ THUYẾT
BÀI 2. TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ I. Toàn cầu hoá kinh tế 1. Biểu hiện - Thương mại thế giới phát triển mạnh. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày mở rộng phạm vi. - Thị trường tài chính toàn cầu phát triển nhanh. - Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt. - Nhiều tổ chức kinh tế thế giới ra đời (MB, IMF, WTO) - Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu được nhiều nước tham gia và áp dụng rộng rãi. II. Khu vực hoá kinh tế 1. Lí do hình thành - Các quốc gia có những nét tương đồng chung về địa lí, văn hóa, xã hội - Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển. 2. Biểu hiện - Hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực (EU, ASEAN, APEC). - Các hợp tác ngày càng đa dạng với nhiều hình thức. BÀI 7. MỸ LA TINH Các ngành kinh tế nổi bật - Công nghiệp: chủ yếu là khai khoáng (dầu khí, bạc, đồng, than đá,..) - Nông nghiệp là thế mạnh của các quốc gia ở Mỹ La-tinh. - Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế (du lịch và thương mại). Bài 9. EU – MỘT LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC LỚN. VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI 1. Thể chế hoạt động - Các cơ quan đầu não quyết định các vấn đề quan trọng cả về kinh tế, chính trị của các quốc gia thành viên EU: + Hội Đồng Châu Âu: là cơ quan có quyền lực cao nhất. + Nghị viện Châu Âu: là cơ quan làm luật, đại diện cho công dân EU. + Ủy ban liên minh Châu Âu: là cơ quan điều hành luật, đại diện cho lợi ích chung của EU. + Hội đồng Bộ trưởng EU: đại diện cho các Chính phủ và là nơi để thảo luận về các dự thảo luật….. 2. Xây dựng một thị trường chung EU thống nhất, bền vững
Thực hiện tự do lưu thông ở 4 mặt bao gồm: tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. BÀI 11: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ - Phạm vi lãnh thổ: + Khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2; + Gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo; + Có vùng biển rộng: - Vị trí địa lí: Nằm ở phía đông nam của châu Á II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a. Địa hình và đất - Khu vực Đông Nam Á lục địa: + Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam hoặc B – N. + Các đồng bằng châu thổ do sông lớn bồi đắp và mở rộng về phía biển.
- Khu vực Đông Nam Á hải đảo: Địa hình chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa; các đồng bằng phần lớn nhỏ hẹp nằm ven biển. b. Khí hậu – Đại bộ phận nằm trong các đới khí hậu xích đạo và nhiệt đới, có nhiệt độ, lượng mưa nhiều. Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, du lịch và cư trú. – Đông Nam Á lục địa chủ yếu có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đông Nam Á hải đảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu xích đạo và cận xích đạo. Ngoài ra, khí hậu có sự phân hóa theo đai cao. Chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt.... c. Sông - Đông Nam Á lục địa có mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn. - Đông Nam Á có nhiều hồ tự nhiên. d. Biển: Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn thuộc Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương; vùng biển giàu hải sản, khoáng sản, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vịnh biển. Tạo thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển. e. Sinh vật có tài nguyên sinh vật và mức độ đa dạng sinh học phong phú bậc nhất thế giới g. Khoáng sản Đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn (sắt, đồng, dầu khí…) là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp và xuất khẩu. III. KINH TẾ 1. Tình hình phát triển kinh tế – Tình hình phát triển chung:
+ Khu vực Đông Nam Á có quy mô GDP đứng thứ ba châu Á và tăng khá nhanh. + Khu vực Đông Nam Á có nền kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới. + Cơ cấu kinh tế của hầu hết các quốc gia đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
+ Giữa các quốc gia còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển cũng như đang đối mặt với nhiều thách thức. – Nguyên nhân: Các quốc gia tận dụng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.