
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA
TỔ SỬ- ĐỊA - GDKT&PL
NỘI DUNG ÔN KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ, KHỐI 11
NĂM HỌC 2025 – 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2025 – 2026)
MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11
HÌNH THỨC: 70% TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm), 30% TỰ LUẬN (3,0 điểm) Trong đó, phần Trắc nghiệm bao gồm: + Dạng thức I (24 câu TNKQ: 6,0 điểm) + Dạng thức II (1 câu TN đúng/sai gồm 4 ý hỏi: 1,0 điểm)
Bài 9: Liên minh châu Âu – Một liên kết kinh tế khu vực lớn
Bài 11: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á
Bài 12: Kinh tế Đông Nam Á
Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Kỹ năng: sử dụng bảng số liệu, vẽ biểu đồ, nhận dạng biểu đồ,…
BÀI 9. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
MỘT LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC LỚN
Số thành viên: 27 (2021)
Trụ sở: Brúc-xen (Bỉ)
I. Quy mô, mục tiêu và thể chế hoạt động của EU
1. Quy mô
+ Năm 1951, thành lập Cộng đồng Than và Thép châu Âu(*).
+ Năm 1957, thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) (*).
+ Năm 1958, thành lập Cộng đồng Nguyên tử châu Âu(*).
+ Năm 1967, hợp nhất 3 tổ chức(*) trên thành lập cộng đồng Châu Âu (EC).
+ Năm 1/11/1993, Với hiệp ước Maxtric cộng đồng Châu Âu đổi tên thành liên minh Châu Âu (EU).
- Trải qua quá trình phát triển lâu dài, quy mô của EU ngày càng mở rộng cả về số thành
viên, diện tích, số dân và GDP.
- Năm 2021: EU có 27 quốc gia thành viên, chiếm khoảng 5,8% số dân và đóng góp 17,8%
GDP toàn thế giới.
2. Mục tiêu:
Hình. Ba trụ cột của EU theo Hiệp ước Ma-xtrích
+ EU xây dựng và phát triển liên minh kinh tế, tiền tệ với một đơn vị tiền tệ chung.
+ EU xây dựng và phát triển liên minh chính trị, chính sách đối ngoại, an ninh chung.
+ EU xây dựng và hợp tác tư pháp và nội vụ.
3. Thể chế hoạt động:
+ Bốn cơ quan thể chế ra quyết định chính và điều hành EU là Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, Ủy ban Liên minh châu Âu (Ủy ban châu Âu), Hội đồng Bộ trưởng EU (Hội đồng Liên minh châu Âu).
+ Các cơ quan này có chức năng riêng biệt, phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm ra quyết định và điều hành hoạt động của EU (cụ thể hóa chức năng qua sơ đồ các cơ quan thể chế của EU).
Hình. Các cơ quan thể chế của EU
II. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
1. Quy mô nền kinh tế - Năm 2021, GDP của EU chiếm 17,8% GDP toàn cầu và lớn thứ ba trên thế giới (sau Hoa Kỳ và Trung Quốc). - GDP/người đạt mức cao (38 234 USD), gấp 3.1 lần mức trung bình toàn thế giới. - Ba nền kinh tế lớn nhất EU là Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, I-ta-li-a cũng là những cường quốc kinh tế trên thế giới và thuộc nhóm các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới (G7).
2. Một số lĩnh vực dịch vụ - Thương mại: + EU là một trung tâm thương mại lớn trên thế giới. EU hội nhập sâu rộng vào thị trường toàn cầu và trở thành đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia. + Các hoạt động thương mại của EU tác động đến thị trường toàn cầu là xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, mua sắm công và quyền sở hữu trí tuệ. + Năm 2021, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU cao nhất thế giới, chiếm 31,0% trị giá toàn cầu.
- Đầu tư nước ngoài: + EU có giá trị đầu tư ra nước ngoài cao thứ hai trên thế giới (sau Hoa Kỳ, năm 2021).
+ Đầu tư của EU tập trung nhiều vào các lĩnh vực dịch vụ, khai thác dầu khí và chế tạo, do đó ảnh hưởng lớn đến việc hiện đại hoá, chuyển đổi năng lượng và chuỗi giá trị toàn cầu.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.