
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN LIÊM
TỔ VẬT LÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 15 tháng 4 năm 2024
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 – MÔN VẬT LÍ
Năm học: 2023 – 2024 I. KHỐI 11 1. Định luật Coulomb về tương tác tĩnh điện - Phát biểu được định luật Coulomb và nhận biết công thức lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm trong chân không. - Chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến lực tương tác. - Bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào một điện tích khác. - Tính được độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không bằng biểu thức định luật Cu-lông. - Hiểu được sự thay đổi độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích theo khoảng cách. - Vận dụng kiến thức giải được một số bài tập về định luật Culông
- Sử dụng biểu thức 2 1 2 q q F k
r để giải các bài tập về tương tác giữa các điện tích.
2. Điện trường - Nhận biết điện trường của một điện tích điểm. - Nêu được: trong hệ SI, đơn vị đo cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m). - Nhận biết được đường sức của điện trường. - Nhận biết được cách tạo ra điện trường đều, đường sức điện trường, dạng quỹ đạo khi hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều
- Sử dụng biểu thức 2 q E k
r , tính và mô tả được cường độ điện trường do một điện tích
điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r. - Hiểu được mối quan hệ giữa các đại lượng E, d, U; xác định được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. - Vận dụng được biểu thức tính cường độ điện trường của điện tích điểm và tính được điện trường - Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định vectơ cường độ điện trường tổng hợp của hệ điện tích điểm trong chân không. 3. Điện thế và thế năng điện - Nêu được biểu thức tính công của lực điện trường đều và các đặc điểm của công của lực điện trường.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường. - Hiểu sự phụ thuộc của công của lực điện trường vào các yếu tố. - Xác định được liên hệ giữa thế năng điện trường và công của lực điện trường. - Vận dụng được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều. 4. Tụ điện, năng luợng và ứng dụng tụ điện - Nhận biết công thức tính điện dung, năng lượng , biết môi trường giữa 2 bản tụ là điện môi - Lập luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện. - Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép song song. - Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống. 5. Dòng điện, cường độ dòng điện - Nêu được cường độ dòng điện đặc trưng cho mức độ mạnh yếu của dòng điện - Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn. - Nêu được biểu thức tính vận tốc trôi của hạt mang điện - Định nghĩa được dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian. - Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số liệu cho trước nêu được cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. - Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt mang điện, S là tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e. 6. Điện trở, định luật Ohm - Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân chính gây ra điện trở. - Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định. - Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt (thermistor). - Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại. - Vận dụng định luật Ohm để tính cường độ dòng điện hoặc hiệu điện thế của điện trở trong mạch điện đơn giản - Vận dụng ĐL Ohm cho đoạn mạch 7. Nguồn điện - Định nghĩa được suất điện động qua …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.