
A. PHẦN LÍ THUYẾT
CHƯƠNG 3: ĐIỆN TRƯỜNG 1. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ĐIỆN TÍCH - Có hai loại điện tích dương và điện tích âm. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Đơn vị đo điện tích là culông (C) - Tất cả các vật tích điện đều có độ lớn điện tích q luôn là một bội số của điện tích nguyên tố với n là số tự nhiên q = n.e 2. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT - Nhiễm điện do cọ xát: là sự nhiễm điện khi các vật khác bản chất, trung hòa về điện được cọ xát với nhau. Khi đó hai vật sẽ nhiễm điện trái dấu - Nhiễm điện do tiếp xúc: là sự nhiễm điện khi một vật trung hòa về điện đặt tiếp xúc với một vật nhiễm điện. Khi đó hai vật sẽ nhiễm điện cùng dấu - Nhiễm điện do hưởng ứng: là sự nhiễm điện khi một vật A (vật dẫn điện) trung hòa về điện đặt gần (không tiếp xúc) với một vật B nhiễm điện. Khi đó hai đầu vật A, gần và xa vật B, lần lượt nhiễm điện trái dấu và cùng dấu với B. Khi đưa vật A ra xa vật B, vật A trở về trạng thái trung hòa như lúc đầu 3. ĐỊNH LUẬT COULOMB - Lực hút hoặc lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của các điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
F = k. |q!. q"|
r" = 9. 10#. |q!. q"|
r"
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi :
4. ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG - Điện trường là dạng vật chất bao quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó. - Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực tại điểm đó. Đây là một đại lượng vectơ và được xác định bởi biểu thức:
E-⃗=
$%⃗
' Nếu E-⃗↑↑F-⃗: q > 0; E-⃗↑↓F-⃗: q < 0
- Đường sức điện là đường được mô tả trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại một điểm bất kì trên đường cũng trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Điện trường đều là điện trường có vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau. Điện trường đều có các đường sức điện song song, các đều nhau. - Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách điện tích một đoạn r trong chân không có phương nằm trên đường thẳng nối điện tích và điểm M, có độ lớn là:
2 2 1
.r
q q k F e =
TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA TỔ VẬT LÍ- KTCN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
MÔN: VẬT LÍ - KHỐI: 11- NH 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 45 phút
E = k. |Q|
r" = 9. 10#. |Q|
r"
5. THẾ NĂNG ĐIỆN – ĐIỆN THẾ - Thế năng của một điện tích q tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét. - Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho thế năng điện tại vị trí đó và được xác định bằng công mà ta cần thực hiện để dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô
cực về điểm đó: V( =
(!"
#
)
- Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế E =
*"$ +"$ => UAB = E.dAB
- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường
=> AAB = q.E.dAB = q. UAB Chuyển động của điện tích trong điện trường đều Điện tích chuyển động với vận tốc ban đầu song song với vecto cường độ điện trường
Tốc độ của hạt electron tại bản dương (vận tốc ban đầu bằng 0): v = 3",%-.
/
Điện tích chuyển động với vận tốc ban đầu vuông góc với vecto cường độ điện trường - Quỹ đạo chuyển động của electron giống với quỹ đạo của chuyển động ném ngang - Trên phương Ox: electron chuyển động thẳng đều với tốc độ v0.
- Trên phương Oy: lực điện ?⃗ gây ra gia tốc ?⃗=
,%-%⃗
/
6. TỤ ĐIỆN – ĐIỆN DUNG - Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn được gọi là một bản của tụ điện. - Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, kí hiệu là C đơn vị là
fara (F).và được xác định bởi: C =
'
* àQ = CU
7. CÁCH GHÉP …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.