
TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG Năm học 2023 – 2024
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC – LỚP 10 A. HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. Hình thức kiểm tra: 100% trắc nghiệm. 2. Thời gian làm bài: 45 phút (Tính luôn thời gian phát đề) 3. Số câu: 30 câu – Theo 4 mức độ (Nhận biết: 4,0đ ; Thông hiểu: 3,0đ ; Vận dụng: 2,0đ ; Vận dụng cao: 1,0đ) B. NỘI DUNG ÔN TẬP
Bài 15. Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng Bài 16. Phân giải các chất và giải phóng năng lượng Bài 17. Thông tin giữa các tế bào Bài 18. Chu kỳ tế bào Bài 19. Quá trình phân bào Bài 21. Công nghệ tế bào Bài 22. Khái quát về vi sinh vật C. CÂU HỎI ÔN TẬP
Bài 15. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LUỸ NĂNG LƯỢNG
Nhận biết Câu 1. Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ
A. quá trình quang phân li nước. B. quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thành trạng thái kích động. C. hoạt động của chuỗi truyền electron. D. sự hấp thụ năng lượng của nước. Câu 2. Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
A. Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục. B. ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước. C. O2 được giải phóng ra khí quyển. D. ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối. Câu 3. Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thilacoit. B. Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng. C. Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2. D. Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng. Câu 4. Khi nói về diệp lục, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Diệp lục hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy. B. Diệp lục có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác. C. Khi được chiếu sáng diệp lục có thể phát huỳnh quang. D. Màu của diệp lục liên quan trực tiếp đến quang hợp. Câu 5. Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào là
A. quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của enzyme. B. quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme. C. quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của hormone. D. quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của hormone. Câu 6. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được gọi là quá trình
A. quang hợp. B. hô hấp tế bào. C. lên men. D. dị hóa. Câu 7. Pha sáng của quá trình quang hợp được diễn ra ở
A. màng ngoài của lục lạp. B. màng trong của lục lạp.
C. màng thylakoid của lục lạp. D. chất nền của lục lạp. Câu 8. Sản phẩm của pha sáng được chuyển sang cho pha tối là
A. NADPH và ATP. B. NADPH và O2. C. ATP và O2. D. ATP và CO2. Câu 9. Pha tối quang hợp diễn ra ở
A. màng thylakoid của lục lạp. B. màng ngoài của lục lạp. C. màng trong của lục lạp. D. chất nền của lục lạp. Thông hiểu Câu 10. Nhóm sắc tố carotenoit có vai trò nào dưới đây?
A. Hấp thụ năng lượng ánh sáng và bảo vệ diệp lục trước ánh sáng mạnh. B. Tổng hợp ATP và NADPH để cung cấp cho quá trình quang hợp. C. Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng cho tế bào. D. Tạo màu sắc sặc sỡ cho lá, hoa và quả lúc chín. Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đường được tạo ra trong pha sáng. B. Khí oxygen được giải phóng trong pha tối. C. ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào. D. Oxygen sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước. Câu 12. Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
A. Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng. B. Nước được phân li và giải phóng điện tử. C. Carbohydrate được tạo ra. D. Hình thành ATP. Vận dụng Câu 13. Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A. Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxygen. B. Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học. C. oxy hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng. D. Điều hòa tỷ lệ khí O2/CO2 của khí quyển. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.