Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Đào Sơn Tây (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

NỘI DUNG KIỂM TRA HỌC KÌ 2 - MÔN SINH 10

☘☘☘☘☘☘ PHẦN 1: Nội dung kiểm tra I/ Kết quả, ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân 1/ Kết quả của nguyên phân và giảm phân

- Kết quả nguyên phân: Từ 1 tế bào tạo 2 tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau, giống tế bào ban đầu - Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n tạo 4 tế bào con. Mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n

+ Cá thể đực: Từ 1 tế bào sinh tinh có 2n nhiễm sắc thể ➔tạo 4 tinh trùng. Mỗi tinh trùng có n nhiễm sắc thể

+ Cá thể cái: Từ 1 tế bào sinh trứng có 2n nhiễm sắc thể ➔tạo 1 trứng + 3 thể cực. Mỗi trứng có n nhiễm sắc thể

2/ Ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân - Ý nghĩa nguyên phân

+ Giúp tế bào sinh sản vô tính + Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển + Giúp tái tạo mô hoặc cơ quan bị tổn thương. - Ý nghĩa giảm phân

+ Giảm phân kết hợp thụ tinh tạo ra các biến dị tổ hợp → giúp sinh giới đa dạng, phong phú và tăng khả năng thích nghi.

+ Giảm phân kết hợp với nguyên phân và thụ tinh → góp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài.

II/ Vi sinh vật 1/ Khái niệm: Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ quan sát được bằng kính hiển vi. 2/Phân loại: Gồm 3 loại -Vi khuẩn và vi sinh vật cổ thuộc Giới khởi sinh - Tảo đơn bào và động vật nguyên sinh thuộc Giới nguyên sinh - Vi nấm thuộc Giới nấm 3/ Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật - Dựa vào nguồn cacbon và năng lượng, vi sinh vật được chia thành 4 kiểu dinh dưỡng: Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng

TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY

TỔ SINH - CN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2024

2

4/ Các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

Pha tiềm phát

Pha lũy thừa

Pha cân bằng

Pha suy vong

Số lượng tế bào

Không có sự tăng số lượng tế bào

tăng lên rất nhanh Đạt cực đại và không đổi theo thời gian

Giảm dần.

Nguyên nhân

Vi khuẩn thích nghi với môi trường, tổng hợp enzyme trao đổi chất và DNA

Vi sinh vật đã thích nghi với môi trường nên sinh trưởng, sinh sản nhanh

Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.

Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.

5/ Sinh sản của vi sinh vật - Giống nhau: Đều có các hình thức sinh sản vô tính là phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính - Khác nhau:

Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ Sinh sản của vi sinh vật nhân thực

Chỉ có hình thức sinh sản vô tính, không có hình thức sinh sản hữu tính.

Có cả hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính (sinh sản bằng bào tử hữu tính).

6/ Một số thành tựu của công nghệ vi sinh vật - Sản xuất insulin điều trị tiểu đường, mì chính, ethanol sinh học, enzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, kháng sinh, vaccine thế hệ mới… III/ Virus

1/ Khái niệm virus

- Virus là dạng sống:

+ Chưa có cấu tạo tế bào, gồm nucleic acid và protein

+ Nhỏ hơn vi khuẩn

+ Hình thức sống: kí sinh nội bào bắt buộc

2/Cấu tạo của virus

- Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính là:

+ Vỏ capsid: Bảo vệ lõi acid nucleic

+ Lõi acid nucleic gồm DNA hoặc RNA: Mang thông tin di truyền

3/Phân biệt virus trần và virus có màng bọc

Virus trần Virus có màng bọc

Cấu tạo Từ ngoài vào trong gồm 2 thành phần:

+ Vỏ capsid

+ Lõi acid nucleic

Từ ngoài vào trong gồm 4 thành phần:

+ Gai glycoprotein là thụ thể

+ Màng bọc

+ Vỏ capsid

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo