Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2024–2025 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập cuối kì 2 – Môn Sinh học 10 Năm học 2024 - 2025

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2

MÔN SINH HỌC 10 Năm học 2024 - 2025

A- HÌNH THỨC KIỂM TRA: 70% câu hỏi trắc nghiệm, 30% câu hỏi tự luận. B- NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Câu 1. Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là quá trình tiếp nhận, xử lý và … các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.” A. trả lời B. giúp đỡ C. truyền tin D. cộng hưởng Câu 2. Tín hiệu được truyền vào trong tế bào sau khi tiếp nhận chủ yếu thông qua cơ chế nào? A. Khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào B. Hoạt hóa các phân tử nhất định tạo thành một chuỗi phản ứng liên tiếp C. Phá hủy thụ thể để giải phóng tín hiệu vào tế bào D. Đưa phân tử tín hiệu trực tiếp vào nhân tế bào Câu 3. Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự A. G1, G2, S, nguyên phân. B. G1, S, G2, nguyên phân . C. S, G1, G2, nguyên phân. D. G2, G1, S, nguyên phân. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào? A. Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào. B. Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì. C. Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào. D. Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con. Câu 5: Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân:

1. Kì đầu a. Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất.

2. Kì giữa b. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào.

3. Kì sau c. NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. 4. Kì cuối d. Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến. A. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. B. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d. C. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d. D. 1-a, 2-d, 3-c, 4-b. Câu 6. Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là: A. có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào. B. có 1 lần nhân đôi NST. C. có 2 lần phân chia NST. D. có sự co xoắn cực đại của NST. Câu 7. Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể (NST) đơn tồn tại ở những kì nào sau đây? A. Kì đầu, kì giữa. B. Kì giữa, kì sau. C. Kì sau, kì cuối. D. Kì đầu, kì cuối. Câu 8. Có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân là vì lúc này: A. nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa. B. nhiễm sắc sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. C. nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo. D. nhiễm sắc thể gồm hai nhiễm sắc thể đơn dính nhau ở tâm động. Câu 9. Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân: (1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể. (2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể. (3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.

Trường THPT Phạm Phú Thứ Tổ Sinh học – Công nghệ

Đề cương ôn tập cuối kì 2 – Môn Sinh học 10 Năm học 2024 - 2025

(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 10. Khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân ở rễ hành, cần sử dụng acid HCl 1,5 N nhỏ vào rễ hành và để yên khoảng 5 phút ở 60oC nhằm A. nhuộm màu cho các nhiễm sắc thể của tế bào. B. phá vỡ tế bào hoàn toàn để giải phóng các nhiễm sắc thể. C. thủy phân toàn bộ các bào quan trong tế bào chỉ để lại nhân. D. thủy phân thành tế bào để làm đầu rễ mềm giúp dàn đều tế bào trên lam kính.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. B. Có sự phân chia của tế bào chất. C. Có sự phân chia nhân. D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép. Câu 12. Điền vào chỗ trống sau: “Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của ………….………, bao gồm các quy trình kỹ thuật chọn tạo và …………tế bào, mô trong ống nghiệm nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người. A. Công nghệ môi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo