
Trang 1/8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC CUỐI HKII
KHỐI 10 – NĂM HỌC 2024 – 2025
CHỦ ĐỀ 9. SINH HỌC VI SINH VẬT
PHẦN I. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1.0 điểm)
BÀI 17. VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
- Khái niệm: Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, thường không nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ quan sát được bằng kính hiển vi.
- Đặc điểm chung của vi sinh vật: Kích thước nhỏ, số lượng nhiều và phân bố rộng, hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
- Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và nguồn carbon sử dụng, vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng là:
Tiêu chí phân biệt Quang tự dưỡng Quang dị dưỡng Hóa tự dưỡng Hóa dị dưỡng
Nguồn carbon CO2 Chất hữu cơ CO2 Chất hữu cơ
Nguồn năng lượng Ánh sáng Ánh sáng Phản ứng hóa học Phản ứng hóa học
BÀI 18. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật
- Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
2. Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Trong hệ kín (Môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi), sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được diễn ra theo 4 pha: Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.
- Biện pháp để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng là: Bổ sung thêm chất dinh dưỡng và lấy bớt đi dịch nuôi cấy.
BÀI 19. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP, PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
- Vai trò: Hình thành các hợp chất (vật liệu) để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật, đồng thời cũng là quá trình tích lũy năng lượng.
II. QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT
- Vai trò: Hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
- Lợi ích của quá trình phân giải nhờ vi sinh vật:
+ Vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các hợp chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
+ Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, đồng thời kết hợp để tạo ra các sản phẩm hữu ích như hóa chất, nguyên liệu và nhiên liệu.
- Tác hại của quá trình phân giải nhờ vi sinh vật:
+ Làm hư hỏng thực phẩm.
+ Làm hư hỏng và gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa...
Trang 2/8
PHẦN II. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0.25 điểm)
BÀI 17. VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
Câu 1. Cho các kiểu dinh dưỡng sau: (1) Quang tự dưỡng, (2) Hóa tự dưỡng, (3) Quang dị dưỡng, (4) Hóa dị dưỡng. Trong các kiểu dinh dưỡng trên, số kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2. Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng và quang dị dưỡng. B. tự dưỡng và dị dưỡng.
C. quang dưỡng và hóa dưỡng. D. hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi. B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.
C. Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh. D. Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.
Câu 4. Kích thước nhỏ đem lại lợi thế nào sau đây cho vi sinh vật?
A. Giúp vi sinh vật có khả năng hấp thụ chuyển hóa, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
B. Giúp vi sinh vật có khả năng phân bố rộng khắp trong mọi loại môi trường.
C. Giúp vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.
D. Giúp vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh trong mọi loại môi trường.
Câu 5. Cho các nhóm sinh vật sau đây: (1) Vi khuẩn, (2) Động vật …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.