
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN SINH HỌC - LỚP 10 1. Thời điểm kiểm tra: Tuần 15 học kỳ II. 2. Thời gian làm bài: 45 phút 3. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng. - Tổng điểm: 10 điểm. Trong đó:
+ Phần I: (Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn = TNNLC) gồm 18 = 4,5 điểm + Phần II: (Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai = TNĐS) gồm 4 câu = 4,0 điểm.
- Học sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm. + Phần III: Trả lời ngắn gồm 6 câu = 1,5 điểm 5. Nội dung ôn tập Bài 19. QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (mỗi câu chỉ chọn 1 phương án đúng). Câu 1. Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng
A. NST co ngắn và hiện rõ dần. B. NST tiếp hợp và trao đổi chéo. C. màng nhân biến mất. D. thoi phân bào bắt đầu hình thành. Câu 2. Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân. B. Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n. C. Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội. D. Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử. Câu 3. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo. B. Có sự phân chia của tế bào chất. C. Có sự phân chia nhân. D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép. Câu 4. Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
A. Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n. B. Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n. C. Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n. D. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn. Câu 5. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A. các NST đều ở trạng thái đơn. B. các NST đều ở trạng thái kép. C. có sự dãn xoắn của các NST. D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào. Câu 6. Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Ở kì cuối I, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn. B. Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội. C. Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ. D. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ. Câu 7. Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
A. Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào. B. Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào. C. Mỗi chiếc về một cực tế bào. D. Đều nằm ở giữa tế bào. Câu 8. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
2
A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào. B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền. C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học. D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST. Câu 9. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
A. Màng nhân xuất hiện. B. Thoi tơ vô sắc biến mất. C. NST ở dạng sợi đơn. D. Các NST ở dạng sợi kép. Câu 10. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là bao nhiêu?
A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn. B. Đơn bội ở trạng thái đơn. C. Lưỡng bội ở trạng thái kép. D. Đơn bội ở trạng thái kép. Câu 11. Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở thời điểm nào?
A. Kì trung gian của lần phân bào I. B. Kì giữa của lần phân bào I. C. Kì trung gian của lần phân bào II. D. Kì giữa của lần phân bào II. Câu 12. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào giao tử. C. Tế bào sinh dục chín. D. Hợp tử. Câu 13. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I. B. kì giữa II và kì sau II. C. kì giữa I và kì giữa II. D. kì giữa I và kì sau II. Câu 14. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
A. kì đầu I. B. kì …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.