Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT BÙI HỮU NGHĨA TỔ SINH – KTNN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: SINH HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút I . Hình thức kiểm tra - Hình thức: 3 phần + Phần I (4 điểm). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn có 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm. + Phần II (3 điểm). Trắc nghiệm đúng sai có 3 câu, mỗi câu 1 điểm. + Phần III (3 điểm). Tự luận - Học sinh làm bài kiểm tra trực tiếp trên giấy. II. Nội dung (gồm các bài 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26) 1. Bài 17. Thông tin giữa các tế bào - Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào. - Phân biệt được các kiểu truyền tin giữa các tế bào và cho được ví dụ. - Trình bày được đặc điểm của các giai đoạn trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. - Xác định được kiểu truyền tin trong các trường hợp cụ thể. 2. Bài 18. Chu kì tế bào - Nêu được khái niệm chu kì tế bào. - Trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào. - Phân biệt được điểm khác nhau trong chu kì của một số loại tế bào trong cơ thể. - Phân biệt được các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào, ý nghĩa của từng điểm kiểm soát đối với quá trình phân bào. - Trình bày được nguyên nhân, cơ chế gây ung thư. - Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. - Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư. - Nêu được khái niệm khối u ác tính và trình bày được cơ chế hình thành khối u ác tính. 3. Bài 19. Quá trình phân bào - Trình bày được đặc điểm các kì trong nguyên phân và giảm phân về trạng thái NST (đơn hay kép, co xoắn hay ở dạng sợi mảnh), sự xuất hiện và tiêu biến của màng nhân, sự xuất hiện và tiêu biến của thoi vô sắc. - Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân. - Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và giảm phân. - Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn. - Nêu được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân. - Vận dụng kiến thức nguyên phân, giảm phân để giải một số bài tập a: Số tế bào ban đầu k: số lần nguyên phân 2n: bộ NST lưỡng bội của loài

+ Tính số tế bào con sau nguyên phân: a.2k + Tính số NST trong các tế bào con tạo ra sau nguyên phân : a.2k.2n + Tính số NST của tế bào trong nguyên phân

Phân bào NST đơn NST kép Nguyên phân Kì đầu 0 2n Kì giữa 0 2n Kì sau 2n x 2 0 Kì cuối 2n 0

Phân bào

NST đơn NST kép

Giảm Phân Giảm Phân I Kì đầu 0 2n Kì giữa 0 2n Kì sau 0 2n Kì cuối 0 n Giảm Phân Giảm Phân II Kì đầu 0 n Kì giữa 0 n Kì sau n x 2 0 Kì cuối n 0 4. Bài 21. Công nghệ tế bào - Nêu được khái niệm công nghệ tế bào. - Trình bày được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật và động vật. - Trình bày tóm tắt quy trình nhân giống cây trồng bằng công nghệ tế bào thực vật. - Trình bày tóm tắt quy trình thực hiện nhân bản vô tính vật nuôi và cấy truyền phôi ở động vật. - Trình bày được một số ứng dụng trong thực tế của công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật. - Vận dụng kiến thức về công nghệ tế bào giải quyết một số hiện tượng, vấn đề liên quan trong thực tế. 5. Bài 22. Khái quát về vi sinh vật - Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên được các nhóm vi sinh vật. - Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. - Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật. 6. Bài 23. Thực hành một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật - Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng. 7.Bài 24. Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật - Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. - Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên. - Vận dụng kiến thức đã học về quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật để giải thích được cơ sở của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo