
Trang 1/7 - Mã đề 134
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II - SINH 10.
NĂM 2025-2026
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là A. khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật. B. khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật. C. khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của vi sinh vật. D. khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật. Câu 2: Dựa vào đặc điểm nào của virus mà người ta có thể sử dụng virus làm vector chuyển gene? A. Virus có một số đoạn gen không thật sự quan trọng, nếu cắt bỏ và thay bởi một đoạn gene B. Virus có thể được nuôi cấy trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn nên có thể dễ dàng nuôi cấy để làm vector chuyển gene. C. Virus luôn chứa vật chất di truyền là DNA nên có thể tổng hợp được các sản phẩm cần thiết cho con người. D. Virus tồn tại trong môi trường tự nhiên với số lượng lớn nên có thể thu nhận để làm vector chuyển gene mà không gây tốn chi phí. Câu 3: Trong y học, virus có bao nhiêu ứng dụng nào sau đây? (1) Sản xuất hormone insulin. (2) Sản xuất vaccine. (3) Sản xuất interferon (4) Tạo giống cây chuyển gene. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 4: Nhận định nào không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học? A. Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên. B. Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng. C. An toàn với sức khỏe con người và môi trường. D. Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp. Câu 5: Trong các cách phòng chống sau, cách nào không phải phòng chống bệnh do virus ở động vật gây ra? A. Vệ sinh chuồng trại, ao nuôi sạch sẽ. B. Chủ động tiêm phòng vaccine cho vật nuôi theo quy định. C. Tiêm thuốc kháng sinh cho vật nuôi. D. Cần tìm hiểu triệu chứng gây bệnh và cơ chế lây truyền của từng loại virus. Câu 6: Khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con được gọi là A. sự phát triển tế bào. B. quá trình phân bào. C. chu kỳ tế bào. D. quá trình phân đôi. Câu 7: Trong quá trình tổng hợp các carbohydrate phức tạp, các phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng loại liên kết hóa học nào? A. Liên kết glycosidic. B. Liên kết hydrogen. C. Liên kết peptide. D. Liên kết phosphodiester. Câu 8: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là A. sự tăng kích thước của từng tế bào trong quần thể. B. sự tăng số lượng tế bào (cá thể) của quần thể. C. sự tăng khối lượng chất khô của một tế bào vi khuẩn.
Trang 2/7 - Mã đề 134
D. sự tích lũy các chất dự trữ trong tế bào vi sinh vật. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây của virus được con người ứng dụng để làm vector (thể truyền) trong công nghệ chuyển gene? A. Virus có khả năng nhân lên nhanh chóng trong các môi trường dinh dưỡng nhân tạo. B. Virus có khả năng gắn đoạn gene ngoại lai vào hệ gene và đưa vào tế bào chủ. C. Virus có bộ gene là DNA nên dễ dàng thực hiện quá trình phiên mã và dịch mã. D. Virus tồn tại phổ biến trong tự nhiên nên dễ khai thác và sử dụng mà ít tốn kém. Câu 10: Những nhóm vi sinh vật nào sau đây thường được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, dược liệu và nhiên liệu sinh học? A. Vi khuẩn lam và các loại tảo đơn bào. B. Vi khuẩn lưu huỳnh và vi khuẩn nitrate hóa. C. Vi khuẩn E. coli và nấm mốc. D. Vi khuẩn gây bệnh và nấm men. Câu 11: Chế phẩm sinh học nào là thành tựu về ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học? A. Catecholamin. B. Penicillin. C. Albumin. D. Interferon. Câu 12: Trong nuôi cấy không liên tục, chất độc hại tích lũy nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt ở pha A. lũy thừa. B. cân bằng. C. tiềm phát. D. suy vong. Câu 13: Sản phẩm được tạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.