Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THPT Xuân Đỉnh (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Vật lí 10 năm 2024–2025 trường THPT Xuân Đỉnh (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Đề cương học kì II môn Vật Lí 10 - Năm học 2024-2025 Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: VẬT LÍ - KHỐI: 10 A. GIỚI HẠN KIẾN THỨC

I. Ôn tập kiến thức các chương

+ Chương VI: NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG + Chương VII: ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG + Chương VIII: CHUYỀN ĐỘNG TRÒN II. Các nội dung sau KHÔNG kiểm tra

+ Bài 18: Các đơn vị kiến thức về độ biến thiên động lượng khi vật thay đổi hướng chuyển động. + Bài 19: Các đơn vị kiến thức về va chạm đàn hồi. + Bài 21: Động lực học của chuyển động tròn. B. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Chủ đề 1. Năng lượng - Công

1. Định nghĩa, công thức, đặc điểm và đơn vị của công, động năng, thế năng, cơ năng. 2. Định lý động năng. 3. Định luật bảo toàn cơ năng. 4. Ứng dụng bảo toàn cơ năng trong cuộc sống. Chủ đề 2. Động lượng - Định luật bảo toàn Động lượng

1. Định nghĩa, công thức, đặc điểm và đơn vị của động lượng. 2. Định luật bảo toàn động lượng. 3. Va chạm mềm. 4. Ứng dụng kiến thức động lượng vào cuộc sống. Chủ đề 3. Chuyển động tròn

1. Định nghĩa, công thức, đặc điểm vận tốc, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm. 2. Cách đổi đơn vị từ rad sang độ. Liên hệ giữa cung tròn và góc. Chủ đề 4. Biến dạng của vật rắn

1. Hiểu được biến dạng kéo, biến dạng nén. Nắm được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng. 2. Hiểu được mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo từ đó hiểu được bản chất của định luật Hooke. Vận dụng được định luật Hooke để làm bài tập trong một số trường hợp đơn giản. II. BÀI TẬP

Tất cả các bài tập trong SGK và bài tập trong SBT thuộc phạm vi kiến thức đã nêu ở mục B.I. C. MỘT SỐ CÂU HỎI MINH HỌA THEO CHỦ ĐỀ

Chủ đề 1. NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Câu 1. Công có thể biểu thị bằng tích của A. lực và quãng đường đi được. B. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian. C. lực và vận tốc. D. năng lượng và khoảng thời gian. Câu 2. Động năng của vật tăng khi A. vận tốc của vật v > 0. B. gia tốc của vật a > 0. C. gia tốc của vật tăng. D. các lực tác dụng lên vật sinh công dương. Câu 3. Cơ năng của hệ vật và Trái Đất bảo toàn khi A. không có các lực cản, lực ma sát. B. vận tốc của vật không đổi. C. vật chuyển động theo phương ngang. D. lực tác dụng duy nhất là trọng lực (lực hấp dẫn). Câu 4. Một vật nằm yên có thể có A. động năng. B. vận tốc. C. động lượng. D. thế năng.

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Đề cương học kì II môn Vật Lí 10 - Năm học 2024-2025 Trang 2

Câu 5. Cơ năng là một đại lượng A. vô hướng có giá trị đại số. B. vô hướng luôn luôn dương. C. véc tơ. D. vô hướng luôn dương hoặc có thể bằng 0. Câu 6. Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Trong quá trình rơi: A. Thế năng tăng. B. Động năng giảm. C. Cơ năng không đổi. D. Cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.

2. Câu trắc nghiệm đúng / sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm: Câu 1. Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng của một vật.

a) Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và tốc độ của vật. Đ S b) Đơn vị của động lượng có đơn vị tương đương là N.s. Đ S c) Động lượng luôn cùng phương, cùng hướng với vận tốc của vật. Đ S

d) Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, độ biến thiên động lượng có độ lớn bằng không. Đ S

Câu 2. Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 2 kg; 4 m/s và 3 kg; 2 m/s.

a) Động lượng của hệ được tính bằng công thức 1 2 p p p = + Đ S b) Độ lớn động lượng vật 2 là 6 kg.m/s Đ S

c) Nếu hai vật chuyển động cùng chiều thì độ lớn động lượng của vật 1 gắn với hệ quy chiếu vật 2 là 8 kg.m/s. Đ S

d) Trong trường hợp hai vật chuyển động vuông góc với nhau, động lượng của hệ là 10 kg.m/s. Đ S

3. Trả lời ngắn Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Câu 1. Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo