
6
Câu 3. Hãy trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
Câu 4. Hãy trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII. Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người Việt Nam trong các thế kỉ XVII - XVIII. Những việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? Việc chúa Nguyễn thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào? Câu 5. Vai trò của nhân dân trong Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII được thể hiện ở những điểm nào? III. NỘI DUNG ÔN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Bài 1, 2, 3, 4, 5 Câu hỏi minh họa: Câu 1. Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào nổi tiếng nhất ở Anh?
A. Sản xuất thủ công nghiệp B. Sản xuất nông nghiệp C. Sản xuất và chế biến thủy tinh D. Sản xuất len dạ Câu 2. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ của Anh là gì?
A. Miền Bắc phát triển nông nghiệp, miền Nam phát triển công nghiệp. B. Miền Bắc phát triển công nghiệp, miền Nam phát triển nông nghiệp. C. Miền Bắc phát triển kinh tế thủ công nghiệp, miền Nam phát triển đồn điền.
D. Miền Nam và Bắc đều phát triển kinh tế đồn điền và công nghiệp. Câu 3. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những tác động xã hội của Cách mạng công nghiệp:
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản. B. Gia tăng sự bình đẳng xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội. C. Giai cấp tư sản trở thành giai cấp thống trị nhờ vào sự giàu có từ công nghiệp. D. Giai cấp vô sản ngày càng được cải thiện điều kiện sống và làm việc. Câu 4. Vì sao Đông Nam Á sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây?
A. Do Đông Nam Á có nhiều người tài. B. Do các nước nơi đây đang có tham vọng làm bá chủ thế giới nên các nước phương Tây
muốn kìm hãm sức mạnh. C. Do Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, lại giàu tài nguyên khoáng sản. D. Do đặc điểm của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. KT trực tiếp trên giấy. 2. Tỉ lệ câu hỏi: + Trắc nghiệm: 50%
+ Tự luận: 50%
MÔN TIN HỌC I.Nội dung kiến thức ôn tập: - Bài 1. Lược sử của công cụ tính toán - Bài 2. Thông tin trong môi trường số - Bài 3. Thực hành khai thác thông tin số II. Câu hỏi ôn tập: Phần I. Trắc nghiệm Câu 1: Máy tính đã thay đổi thế giới theo nhiều cách. Nguyên do vì: A. Máy tính có khả năng tự ý thức
7
B. Máy tính hoạt động bền bỉ. C. Máy tính có thể hoạt động bền bỉ, xử lý dữ liệu chính xác với dung lượng lớn, tốc độ cao D. Máy tính có giá thành ngày càng cao Câu 2: Việc “bán hàng online” là một ví dụ về máy tính thay đổi xã hội trong lĩnh vực gì? A. Lĩnh vực kinh tế. B. Lĩnh vực y tế C. Lĩnh vực quốc phòng. D. Lĩnh vực giáo dục. Câu 3: Tại sao các thông tin số khó bị xóa bỏ hoàn toàn A. Vì các thông tin đã được mã hóa. B. Vì nhân bản và chia sẻ thông tin số rất dễ dàng. C. Vì không có kết nối Internet D. Vì nhân bản và chia sẻ thông tin số rất khó khăn. Câu 4: Hãy tưởng tượng em nhìn thấy một bài viết có tiêu đề “Các nhà khoa học đã chứng minh được trò chơi điện tử giúp cải thiện trí nhớ”. Em chia sẻ lên mạng xã hội và sau đó nhận ra nó là thông tin giả. Em nên làm gì sau khi nhận ra mình đã chia sẻ thông tin sai lệch? A. Tiếp tục chia sẻ các bài tương tự để làm cho thông tin giống như sự thật. B. Giữ bài đã đăng chỉ để xem có bao nhiêu người yêu thích nó C. Xóa bài mà em đã chia sẻ và viết lời giải thích cho việc chia sẻ đó D. Không làm gì vì mọi người sẽ quên bài viết trong một hoặc hai ngày Câu 5: Khi em đăng một bức ảnh lên mạng xã hội, ai là người có thể tiếp cận bức ảnh đó? A. Người thân của người đăng B. Công ty mạng xã hội. C. Bạn bè của người đăng D. Bạn bè, người thân và công ty mạng xã hội Câu 6: Câu nói nào đúng khi nói về quyền tác giả của thông tin số? A. Pháp luật bảo hộ quyền tác giả của thông tin số B. Công ty sở hữu mạng xã hội, là người duy nhất sở hữu quyền tác giả đối với thông tin số C. Việc chia sẻ thông tin số trên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.