
Trang 1 / 4
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH
Năm học: 2024 - 2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIŨA HỌC KỲ II
MÔN: TIN HỌC 8
A. Nội dung ôn tập
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC.
Bài 8a: Danh sách dạng liệt kê và hình ảnh trong văn bản. Bài 9a: Tạo đầu trang, chân trang cho văn bản. Bài 10a: Định dạng nâng cao cho trang chiếu. Bài 11a: Sử dụng bản mẫu cho bài trình chiếu. B. Câu hỏi và bài tập.
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho phiếu khảo sát sau, em sẽ nhập số thứ tự của danh sách này như nào?
A. Sử dụng danh sách dạng liệt kê
B. Nhập từng số thứ tự của danh sách này
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng.
Câu 2. Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp mấy kiểu danh sách dạng liệt kê?
A. Ba kiểu. B. Bốn kiểu C. Năm kiểu D. Hai kiểu. Câu 3. Mỗi đơn vị trong danh sách dạng liệt kê được tạo ra khi người dùng nhấn phím?
A. Space. B. Enter. C. Tabs. D. Cả ba đáp án trên đều sai. Câu 4. Các dấu đầu dòng được tự động tạo ra khi?
A. Thêm chữ mới B. Thêm số mới C. Thêm đoạn văn bản mới D. Đáp án khác. Câu 5. Điền đúng/sai vào các phát biểu sau
Phát biểu Đúng Sai a) Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép: chèn thêm, xoá bỏ hình ảnh; thay đổi kích thước, vị trí hình ảnh;...dạng liệt kê trong phần mềm soạn thảo văn bản.
b) Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp một thư viện đa dạng các mẫu hình đồ hoạ, các công cụ để vẽ hình đồ hoạ trong văn bản.
c) Có thể thay đổi vị trí, kích thước, màu sắc của các hình đồ hoạ sau khi chèn vào văn bản.
d) Hình ảnh sau khi chèn vào văn bản thì luôn nằm ở lớp dưới cùng. Câu 6. Em hãy chọn phương án sai trong các phương án sau?
A. Không thể vẽ hình đồ hoạ trong phần mềm soạn thảo văn bản B. Có thể chèn thêm, xoá bỏ, thay đổi kích thước của hình ảnh và hình đồ hoạ trong văn bản C. Có thể vẽ hinh đồ hoạ trong phân mềm soạn thảo văn bản
Trang 2 / 4
D. Có thể chèn hình ảnh vào văn bản để minh hoạ cho nội dung. Câu 7. Đầu trang và chân trang thường được sử dụng để chứa?
A. Chú thích B. Số trang C.Tên văn bản, tên tác giả D. Cả hai đáp án trên đều đúng. Câu 8. Các thông tin đặt trong phần đầu trang và chân trang có đặc điểm?
A. Chứa những thông tin quan trọng B. Tự động xuất hiện ở tất cả các trang C. Chứa hình ảnh minh họa D. Đáp án khác. Câu 9. Em có thể cố định một số thông tin cần xuyên suốt cả văn bản bằng cách? A. Sử dụng đầu trang và chân trang. B. Đính kèm tệp C. Sử dụng hình ảnh. D. Đáp án khác. Câu 10. Đánh dấu x vào cột Đúng/Sai tương ứng.
Phát biểu Đúng Sai a) Đầu trang và chân trang là phần lề trên và lề dưới của văn bản. b) Khi tạo đầu trang và chân trang cho văn bản thì tất cả các trang trong văn
bản đều được tự động thêm đầu trang và chân trang.
c) Đầu trang chỉ có thể chứa văn bản, không thể chứa hình ảnh hoặc hình đồ hoạ. d) Ngay khi em tạo một văn bản mới, phần mềm soạn thảo đã tự động tạo số
trang cho văn bản.
e) Em có thể đặt số trang ở bất kì vị trí nào trong trang văn bản. f) Số trang chỉ có thể được đặt ở đầu trang hoặc chân trang. Câu 11. Vì sao cần đánh số trang? A. Để người đọc phân biệt các trang. B. Để cho đẹp C. Để người đọc dễ theo dõi. D. Đáp án khác. Câu 12. Số trang thường được đặt ở? A. Đầu trang. B. Chân trang. C. Cả hai đáp án trên đều đúng. D. Cả hai đáp án trên đều sai. Câu 13. Nhóm lệnh Header & Footer nằm trong thẻ?
A. Home. B. Data. C. Insert. D. Đáp án khác. Câu 14. Để đánh số trang vào vị trí giữa, dưới trang văn bản thì chọn?
A. Blank. B. Footer. C. Bottom of Page/ Plain Number 2. D. Header. Câu 15. Em hãy chọn những phương án đúng trong các phương án sau?
A. Đầu trang và chân trang là đoạn văn bản đầu tiên và cuối cùng trong một trang B. Đầu trang và chân trang là văn bản hoặc hình ảnh được chèn vào lề trên và lề dưới C. Không thể đưa hình ảnh vào đầu trang và chân trang D. Thông tin ở phản đầu trang và chân trang thưởng ngắn gọn và được tự động thêm vào tất cả các trang trong văn bản. Câu 16. Em hãy chọn phương án sai trong các phương án sau?
A. Đánh số trang giúp người đọc biết độ dài của văn bản (nhìn số trang cuối) B. Phần mềm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.