Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KỲ I- CÔNG NGHỆ 11 (CHĂN NUÔI)

Năm học 2025 – 2026 A. CÂU TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN Câu 1: Nhân giống vật nuôi gồm 2 phương pháp là A. nhân giống thuần chủng và lai giống. B. lai xa và lai cải tạo. C. thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm. D. lai kinh tế và lai cải tiến. Câu 2: Mục đích của lai giống là A. tăng số lượng cá thể của giống. B. bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng. C. tạo ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, tăng hiệu quả chăn nuôi. D. duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống. Câu 3: Lai kinh tế là phương pháp lai A. giữa các cá thể của hai loài khác nhau tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ. B. khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo. C. khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến. D. giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn. Câu 4: “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai A. cải tiến. B. thuần chủng. C. kinh tế phức tạp. D. kinh tế đơn giản. Câu 5: Giống vật nuôi bao gồm những đặc điểm nào sau đây? (1) Quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc. (2) Có số lượng cá thể ít hay nhiều đều được. (3) Có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau. (4) Được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người. A. (1), (3), (4). B. (2), (4). C. (1), (3). D. (2), (3), (4). Câu 6: Một nhóm vật nuôi để được công nhận là một giống cần có những điều kiện gì? (1) Có chung nguồn gốc. (2) Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau và phân biệt với các giống khác. (3) Có một số lượng cá thể nhất định. (4) Có tính di truyền không ổn định. (5) Được Hội đồng giống Quốc gia công nhận. A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (5). Câu 7: “Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào? A. Lai kinh tế phức tạp. B. Lai kinh tế đơn giản. C. Lai cải tiến. D. Lai thuần chủng. Câu 8: “Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp”. Giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào? A. Lai cải tiến. B. Lai kinh tế. C. Lai thuần chủng. D. Lai xa. Câu 9: Nhân giống thuần chủng là phương pháp A. dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất. B. dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ. C. thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo