
TRƯỜNG THCS THANH AM
NĂM HỌC 2025-2026
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
A. Nội dung ôn tập
Chủ đề: Định hướng nghề nghiệp
Chủ đề: Chế biến thực phẩm
B. Cấu trúc đề thi: 50% trắc nghiệm, 50% tự luận
C. Hệ thống câu hỏi ôn tập
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1. Quy trình đánh giá bản thân có ý nghĩa gì khi thực hiện đánh giá mức độ phù hợp của
bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Làm rõ các đặc điểm về môi trường làm việc, cơ hội nghề nghiệp.
B. Làm rõ các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình.
C. Làm rõ các đặc điểm về năng lực, điều kiện làm việc, mức thu nhập.
D. Làm rõ các đặc điểm về năng lực chuyên môn, bối cảnh gia đình.
Câu 2. Thiên hướng nghề nghiệp được biểu hiện qua
A. Hành động. B. Tính cách.
C. Biểu cảm. D. Nhân phẩm.
Câu 3. Có bao nhiêu kiểu tính cách phù hợp với môi trường nghề nghiệp?
A. 1 tính cách. B. 4 tính cách.
C. 2 tính cách. D. 6 tính cách.
Câu 4. Đâu là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ?
A. Có tính tự lập.
B. Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống.
C. Thích điều tra, phân loại, khái quát và tổng hợp vấn đề.
D. Thích các công việc mang tính sáng tạo.
Câu 5. Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân là
A. Có cái nhìn tổng quan về tính cách và sở thích để chọn nghề nghiệp phù hợp.
B. Đánh giá được năng lực bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn.
C. Lập kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân.
D. Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm phẩm chất khi đánh giá mức độ phù hợp
nghề nghiệp?
A. Kiên trì, cần cù chịu khó. B. Có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
C. Có ý thức trách nhiệm. D. Tuân thủ các quy trình.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm quản lí?
A. Có tính phiêu lưu, mạo hiểm, có tính quyết đoán, năng động.
B. Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
C. Có khả năng thuyết phục.
D. Thích cạnh tranh, muốn người khác phải nể phục.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghệ thuật?
A. Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do.
B. Thích chụp hình, vẽ tranh, chơi nhạc cụ.
C. Thích các công việc mang tính sáng tạo.
D. Thao tác, vận động khéo léo; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.
Câu 9. Thế nào được gọi là nghề nghiệp lí tưởng?
A. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những
gì chúng ta đã cống hiến.
B. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta
đã cống hiến.
C. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu
thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
D. Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân
trọng những gì chúng ta đã cống hiến.
Câu 10. Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những
công việc sử dụng thao tác tay chân?
A. Toán học, nghiên cứu khoa học. B. Ngân hàng, công nghệ thông tin.
C. Cơ khí, điện, công nghệ thông tin. D. Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật.
Câu 11: Viamin được chia làm mấy nhóm?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Vitamin A thường có trong loại thực phẩm nào?
A. Sữa, gan, lòng đỏ trứng, bơ, phô mai.
B. Các loại ngũ cốc, rau, củ quả, hạt đậu.
C. Các loại rau và quả: chanh, cam, bưởi, dưa hấu, ổi, cà chua.
D. Hải sản.
Câu 13: Vai trò của vitamin A đối với cơ thể con người là gì?
A. Tham gia quá trình oxy hóa, kích thích quá trình liền sẹo diễn ra nhanh và dự phòng bệnh tim mạch.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.