
UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
NĂM HỌC 2023 - 2024 (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 1 đến hết tuần 8. Học sinh nắm các kiến thức tri thức ngữ văn, xem lại cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Cụ thể: I. Phần văn bản văn học: Ôn các chủ đề đã học * Xem lại cách đọc hiểu các văn bản sau theo đặc trưng thể loại: - Bài 1. Chủ đề: Bầu trời tuổi thơ. Thể loại chính: Truyện + Bầy chim chìa vôi (truyện) + Đi lấy mật (truyện). + Ngàn sao giúp việc (thơ) - Bài 2. Chủ đề: Khúc nhạc tâm hồn. Thể loại chính: Thơ bốn chữ, năm chữ. + Đồng dao mùa xuân (thơ bốn chữ) + Gặp lá cơm nếp (thơ năm chữ) + Trở gió (tạp văn) - Bài 3. Chủ đề: Cội nguồn yêu thương. Thể loại chính: Truyện + Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (truyện) + Người thầy đâu tiên (truyện) - Một số văn bản đọc mở rộng và văn bản thực hành đọc. * Yêu cầu đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa theo đặc trưng thể loại: - Nhận biết được một số yếu tố của thể loại truyện đã học: nhân vật, cốt truyện, đề tài, chủ đề, chi tiết, tính cách nhân vật, ngôi kể (thư nhất và thứ 3), người kể chuyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật, thay đổi kiểu người kể chuyện.(xem lại ở lớp 6 bài 1, 3; lớp 7 bài 1, 3 trang 10 và 58) - Nhận biết được một số yếu tố về thể loại thơ bốn chữ, năm chữ và đặc điểm của nó ở bài 2 trang 39 (số tiếng, số câu, chia khổ, gieo vần ngắt nhịp, ngôn ngữ thơ, biện pháp tu từ, nội dung tình cảm, cảm xúc của thơ) - Nêu được cảm nhận về hình ảnh thơ và nêu được tính cách nhân vật trong truyện. nêu được bài học, thông điệp trong ngữ liệu đọc hiểu ngời sác giáo khoa. 2. Thực hành tiếng Việt: * Các đơn vị kiến thức: - Mở rộng trạng ngữ và thành phần chính của câu bằng cụm từ. - Nghĩa của từ, từ láy. - Các phép tu từ: nói giảm nói tránh, ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. - Số từ, phó từ * Yêu cầu: - Biết cách mở rộng trạng ngữ và thành phần chính của câu bằng cụm từ.Tác dụng của việc mở rộng đó. - Biết cách giải nghĩa của từ,nhận biêt từ láy và tác dụng khi sử dụng. - Nắm (nhận biết và hiểu) khái niệm, tác dụng của các biệp pháp tu từ, biết cách sử dụng các biện pháp tu từ ấy trong nói và viết. - Nắm (nhận biết và hiểu) khái niệm, phân loại công dụng của số từ và phó từ. -> Thực hành lại các bài tập trong các bài học để củng cố kiến thức. 3. Tạo lập văn bản (viết): a. Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. - Phản ánh đúng nội dung của văn bản gốc. - Trình bày được nhứng ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc. - Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc. - Đáp ứng những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản gốc. b. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
2 * Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ, tên tác giả. Nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ. * Thân đoạn: Diễn tả được cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng của thể thơ bốn cữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ (số tiếng của mỗi dòng thơ, vần, nhịp, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ, tình cảm, cảm xúc, thông điệp của tác giả. Khi nêu ấn tượng, cảm xúc về bài thơ có trích một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài thơ) * Kết đoạn: Khái quát cảm xúc về bài thơ. B. Cấu trúc đề kiểm tra: Gồm 2 phần: I. Phần đọc hiểu: (6,0 điểm)
- 8 câu trắc nghiệm khách quan để lựa chọn một đáp án đúng nhất trong 4 đáp án (4,0 điểm). - 2 câu trắc nghiệm tự luận dưới dạng câu hỏi vận dụng nội dung liên quan đến ngữ liệu đọc hiểu (2,0 điểm). II. Phần viết: (4,0 điểm) tạo lập đoạn văn hoặc bài văn.
-------Hết-------
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.