
1
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP I. Đọc hiểu văn bản: 1.Văn bản: - Thể loại: Thơ 4 chữ, 5 chữ; truyện ngụ ngôn (Tiếng nói vạn vật; Bài học cuộc sống). - Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc. * Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian. - Có lòng nhân ái biết ứng xử nhân văn, biết nhận ra bài học cho bản thân sau mỗi câu chuyện. 2. Tiếng Việt: - Phó từ - Dấu chấm lửng * Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của phó từ. - Hiểu được các công dụng của dấu chấm lửng đặt trong câu. II. Viết - Biết viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. - Biết viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhận vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả. PHẦN 2: MA TRẬN I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Số câu: 06
+ Đọc hiểu: 05 Câu - Tổng điểm : 6 điểm
+ Viết: 01 câu – Tổng điểm : 4 điểm
- Số điểm: 10 điểm
- Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN 2: KHÁI QUÁT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
UBND XÃ LONG ĐIỀN TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HKI
NGỮ VĂN LỚP 7 Năm học 2025 – 2026
2
I. THỂ LOẠI:
1. THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ 1.1. Khái niệm thơ bốn chữ, năm chữ
- Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường có nhịp 2/2 - Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường có nhịp 3/2, 2/3 1.2. Đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ
- Không hạn chế về số lượng dòng thơ trong mỗi khổ thơ, số khổ thơ trong một bài thơ - Thường sử dụng đan xen vần chân với vần lưng 1.3. Hình ảnh trong thơ bốn chữ, năm chữ Là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người 1.4. Vần trong thơ bốn chữ, năm chữ
- Vần chân (cước vận): là vần được gieo ở cuối dòng thơ - Vần lưng (yêu vận): gieo ở giữa dòng thơ:
+ Nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới là vần được + Các tiếng trong cùng một dòng thơ hiệp vần với nhau - Vai trò của vần thơ:
+ Liên kết các dòng và câu thơ + Đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ + Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc 1.5. Nhịp trong thơ bốn chữ, năm chữ - Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng (ngắt dòng) đều đặn cuối mỗi dòng thơ - Tác dụng của nhịp thơ: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ 1.6. Thông điệp: Là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc. 1.7. Biện pháp tư từ : ( So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ,...).
a/ So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc. - Cách nhận biết phép so sánh: - Hình thức: Trong câu có từ so sánh ví dụ như: như, là, giống như, y như, hơn, bằng, không bằng, chẳng bằng ... b/ Nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. - Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật ,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. c/ Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật , hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. - Tác dụng: nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. d/ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.