
Ngữ văn 7 GV soạn: cô Võ Liên
1 Cô chúc các em làm bài tốt nhé!
Tổ Khoa học xã hội
Môn: Ngữ văn 7
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1
I. PHẦN VĂN BẢN: Đọc và tìm hiểu đặc điểm của thể thơ 4 chữ - 5 chữ
1.1 Ôn tập thơ 4 chữ
- Đặc điểm: - Mỗi câu thơ có 4 chữ.
- Nhịp điệu ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc.
- Cách gieo vần:
Phổ biến nhất là gieo vần lưng (vần giữa câu) và gieo vần chân (vần cuối câu). Ví dụ: vần
chân ở câu 2 và 4, hoặc vần lưng ở các câu thơ.
- Ngắt nhịp: Phổ biến nhất là nhịp 2/2. Có thể thử nghiệm với các nhịp khác như: 1/3 hoặc
3/1 để tạo sự mới lạ.
- Tác dụng:
+ Diễn tả những cảm xúc, suy tư nhẹ nhàng, sâu lắng.
+ Biểu đạt đa dạng, từ tình cảm cá nhân đến các vấn đề xã hội.
1.2 Ôn tập thơ 5 chữ
- Đặc điểm: Mỗi câu thơ có 5 chữ.
+ Giống thơ 4 chữ, thơ 5 chữ cũng được xem là thể thơ truyền thống và phổ biến trong
văn học.
- Cách gieo vần:
+ Giống như thơ 4 chữ, thơ 5 chữ cũng gieo vần theo quy luật nhất định.
+ Có thể gieo vần ở cuối các câu thơ hoặc giữa các câu thơ.
- Tác dụng: +Diễn tả cảm xúc, tình cảm một cách tinh tế.
+ Phù hợp với các bài thơ có nội dung trữ tình, suy tư.
Lưu ý chung
Ngữ văn 7 GV soạn: cô Võ Liên
2 Cô chúc các em làm bài tốt nhé!
+ Khi ôn tập, cần đọc nhiều bài thơ 4 chữ và 5 chữ để cảm nhận rõ hơn về nhịp điệu, vần
điệu và cách sử dụng ngôn ngữ của từng thể loại.
+ Thực hành viết thơ 4 chữ và 5 chữ để rèn luyện kỹ năng, hiểu rõ hơn về quy luật và đặc
điểm của chúng.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
2.1 Phó từ: Phó từ là những từ đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa về thời gian,
mức độ, cách thức, tần suất, phủ định, cầu khiến, khả năng, v.v. Phó từ giúp làm rõ hơn ý nghĩa
của các từ ngữ mà nó bổ sung và thường đứng trước động từ, tính từ.
- Phân loại và ví dụ
• Chỉ thời gian: đã, đang, sẽ, sắp... (Ví dụ: Tôi đã đến trường).
• Chỉ mức độ: rất, lắm, quá... (Ví dụ: Cô ấy rất xinh đẹp).
• Chỉ sự tiếp diễn, tương tự: cũng, vẫn, thường... (Ví dụ: Trời vẫn mưa lớn).
• Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng... (Ví dụ: Tôi chưa làm bài xong).
• Chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ... (Ví dụ: Đừng làm những điều sai trái ấy).
• Chỉ khả năng: có thể, có lẽ, không thể... (Ví dụ: Có lẽ anh ấy sẽ đến sớm).
• Chỉ kết quả, hướng: ra, vào, mất, được... (Ví dụ: Cây mất dần lá).
• Chỉ cách thức: nhanh, chậm, cẩn thận... (Ví dụ: Chạy nhanh lên).
• Chỉ tình thái: đột nhiên, bỗng nhiên, may mắn thay... (Ví dụ: Bỗng nhiên, trời nổi gió
lớn).
- Tác dụng của phó từ
• Làm rõ ý nghĩa của động từ và tính từ.
• Giúp câu văn sinh động và giàu biểu cảm hơn.
• Diễn tả đầy đủ hơn các sắc thái ý nghĩa như thời gian, mức độ, cách thức, v.v.
2.2 Dấu chấm lửng (...) được dùng để thể hiện ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa
liệt kê hết, chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, hoặc để giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị
Ngữ văn 7 GV soạn: cô Võ Liên
3 Cô chúc các em làm bài tốt nhé!
cho nội dung bất ngờ hoặc hài hước. Dấu này thường có ba dấu chấm liên tiếp và được sử dụng
trong nhiều tình huống khác nhau trong văn bản.
Công dụng của dấu chấm lửng
• Thể hiện sự liệt kê chưa hết: Dùng để chỉ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng khác chưa được
liệt kê.
Ví dụ: "Trong vườn có đủ loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan...".
• Biểu thị lời nói bỏ dở, ngập ngừng: Thể hiện chỗ lời nói bị ngắt quãng, ngập ngừng hoặc
lúng túng.
Ví dụ: "Thưa ông... tôi xin phép...".
• Giãn nhịp điệu câu văn: Tạo ra sự ngắt quãng trong câu văn, chuẩn bị cho một từ ngữ
hoặc ý nghĩa bất ngờ, hài hước hoặc mỉa mai.
Ví dụ: "Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất cả
chạy xông vào thở không ra lời: - Bẩm...".
• Gợi ý hoặc lược bỏ bớt lời thoại: Có thể dùng để chỉ sự lược bớt từ ngữ hoặc cả một
đoạn văn trong một lời trích dẫn.
Ví dụ: Ngài phải dạy con cháu ngài rằng (…) làm cho chính mình.
• Mô phỏng âm thanh:
VD: oa..oa…oa, tiếng em bé khóc.
Lưu ý khi sử dụng dấu chấm lửng:
- Sau dấu chấm lửng, nếu bắt đầu một câu mới, cần viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu
tiên.
- Khi soạn thảo văn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.